Kinh doanh bảo hiểm là gì? Các loại hình bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm bao gồm những loại nào?

Kinh doanh bảo hiểm là gì? Các loại hình bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm bao gồm những loại nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang tìm hiểu về lĩnh vực bảo hiểm theo quy định pháp luật Việt Nam nhưng còn khá mơ hồ. Luật sư có thể cho tôi biết kinh doanh bảo hiểm được hiểu như thế nào theo quy định pháp luật hiện hành không? Đồng thời, pháp luật quy định những loại hình bảo hiểm nào và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với từng loại hình bảo hiểm gồm những gì? Mong luật sư giải đáp để tôi hiểu rõ hơn, xin cảm ơn.

MỤC LỤC

1. Kinh doanh bảo hiểm là gì?

2. Các loại hình bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm bao gồm những loại nào?

 

Trả lời:

1. Kinh doanh bảo hiểm là gì?

Trong đời sống kinh tế – xã hội, bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong việc phòng ngừa và khắc phục những tổn thất về tài chính do các rủi ro bất ngờ gây ra. Vì vậy, pháp luật Việt Nam đã quy định cụ thể về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc cung cấp và sử dụng các dịch vụ bảo hiểm trên thị trường. Căn cứ tại khoản 2 Điều 4 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 giải thích như sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

 

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

...

2. Kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.”

Theo đó, có thể hiểu kinh doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

Qua đó, ta có thể thấy rằng đây hoạt động mang tính chất chia sẻ và phân tán rủi ro giữa các chủ thể trong xã hội thông qua hợp đồng bảo hiểm. Hoạt động này không chỉ bảo đảm quyền lợi cho người tham gia bảo hiểm mà còn góp phần ổn định đời sống kinh tế và thúc đẩy sự phát triển của thị trường bảo hiểm.

2. Các loại hình bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm bao gồm những loại nào?

Trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, pháp luật Việt Nam quy định nhiều loại hình bảo hiểm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu bảo vệ trước các rủi ro của cá nhân và tổ chức. Mỗi loại hình bảo hiểm sẽ bao gồm những nghiệp vụ bảo hiểm cụ thể, tại Điều 7 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 có nêu:

"Điều 7. Các loại hình bảo hiểm

1. Các loại hình bảo hiểm bao gồm:

a) Bảo hiểm nhân thọ;

b) Bảo hiểm sức khỏe;

c) Bảo hiểm phi nhân thọ.

2. Chính phủ quy định chi tiết các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng với các loại hình bảo hiểm quy định tại khoản 1 Điều này."

Theo đó, có 03 loại hình bảo hiểm gồm:

- Bảo hiểm nhân thọ;

- Bảo hiểm sức khỏe;

- Bảo hiểm phi nhân thọ.

Tương ứng với các loại hình bảo hiểm nêu trên có các loại nghiệp vụ cụ thể, tại Điều 3, 4, 5 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm quy định như sau:

Điều 3. Nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ

Các loại nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm:

1. Bảo hiểm trọn đời.

2. Bảo hiểm sinh kỳ.

3. Bảo hiểm tử kỳ.

4. Bảo hiểm hỗn hợp.

5. Bảo hiểm trả tiền định kỳ.

6. Bảo hiểm liên kết đầu tư (bao gồm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị) theo quy định tại Chương VII Nghị định này.

7. Bảo hiểm hưu trí theo quy định tại Chương VII Nghị định này.

Điều 4. Nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ

Các loại nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm:

1. Bảo hiểm tài sản.

2. Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển.

3. Bảo hiểm hàng không.

4. Bảo hiểm xe cơ giới.

5. Bảo hiểm cháy, nổ.

6. Bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu.

7. Bảo hiểm trách nhiệm.

8. Bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính.

9. Bảo hiểm nông nghiệp.

10. Bảo hiểm bảo lãnh.

11. Bảo hiểm thiệt hại khác.

Điều 5. Nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe

Các loại nghiệp vụ bảo hiểm sức khỏe bao gồm:

1. Bảo hiểm sức khỏe, thân thể.

2. Bảo hiểm chi phí y tế.

Trước hết, đối với bảo hiểm nhân thọ, đây là loại hình bảo hiểm gắn liền với tuổi thọ và tính mạng của con người, nhằm bảo đảm quyền lợi tài chính cho người được bảo hiểm hoặc người thụ hưởng khi xảy ra các sự kiện liên quan đến sinh mạng hoặc thời hạn sống. Theo quy định pháp luật, các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ bao gồm: Bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư (gồm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị) và bảo hiểm hưu trí.

Tiếp theo, đối với bảo hiểm phi nhân thọ, đây là loại hình bảo hiểm nhằm bù đắp các tổn thất về tài sản, trách nhiệm dân sự hoặc các rủi ro khác không liên quan trực tiếp đến tuổi thọ của con người. Các nghiệp vụ bảo hiểm phi nhân thọ bao gồm: Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm hàng hóa vận chuyển, bảo hiểm hàng không, bảo hiểm xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ, bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu, bảo hiểm trách nhiệm, bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính, bảo hiểm nông nghiệp, bảo hiểm bảo lãnh và các loại bảo hiểm thiệt hại khác.

Cuối cùng, đối với bảo hiểm sức khỏe, đây là loại hình bảo hiểm nhằm bảo vệ con người trước các rủi ro liên quan đến sức khỏe, bệnh tật hoặc tai nạn. Theo pháp luật, các nghiệp vụ của bảo hiểm sức khỏe bao gồm bảo hiểm sức khỏe, thân thể và bảo hiểm chi phí y tế.

Từ các quy định trên có thể thấy rằng pháp luật Việt Nam đã phân chia rõ ràng các loại hình bảo hiểm và các nghiệp vụ bảo hiểm tương ứng. Việc phân loại này góp phần tạo cơ sở pháp lý cho hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đồng thời giúp người tham gia bảo hiểm lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu bảo vệ rủi ro của mình.

Trân trọng./.