Công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?
Công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang sở hữu trái phiếu riêng lẻ của một doanh nghiệp trong nước. Liên quan đến vấn đề này, pháp luật quy định những trường hợp có biến động bất thường nào thì doanh nghiệp phát hành phải công bố thông tin ngay cho nhà đầu tư? Khi xảy ra những trường hợp đó, trong thời hạn bao lâu thì nhà đầu tư sẽ được tiếp cận thông tin? Mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!
MỤC LỤC
1. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là gì?
2. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp gồm những nội dung nào?
Trả lời:
1. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là gì?
Khái niệm chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp được giải thích tại khoản 14 Điều 4 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 của Chính phủ về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 200/2026/NĐ-CP") như sau:
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
14. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là cổng thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán vận hành, quản lý, cung cấp các thông tin liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán tại thị trường trong nước và trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế."
Như vậy, chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp là cổng thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán vận hành, quản lý, cung cấp các thông tin liên quan đến trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ chào bán tại thị trường trong nước và trái phiếu doanh nghiệp chào bán ra thị trường quốc tế. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp có thể được xem là một công cụ đáng tin cậy để nhà đầu tư đã sở hữu hoặc có ý định sở hữu trái phiếu tiếp cận được thông tin về trái phiếu và doanh nghiệp phát hành trái phiếu.
2. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp gồm những nội dung nào?
Nội dung của chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp được liệt kê tại khoản 2 Điều 38 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP như sau:
"Điều 38. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán
…
2. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp gồm các nội dung sau:
a) Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);
b) Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
c) Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);
d) Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);
đ) Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
e) Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).
…"
Theo đó, nội dung hiển thị trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao gồm những thông tin sau:
- Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);
- Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
- Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);
- Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);
- Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
- Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).
Vậy chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp không chỉ là nơi công khai các thông tin về hoạt động phát hành, đăng ký giao dịch và tình hình thanh toán trái phiếu mà còn cung cấp dữ liệu liên quan năng lực tài chính, nghĩa vụ thanh toán và các cảnh báo rủi ro vi phạm của doanh nghiệp phát hành trái phiếu. Việc tập trung và công khai các thông tin này tạo cơ sở để nhà đầu tư có thể tiếp cận, theo dõi và đánh giá đầy đủ hơn về tình hình của doanh nghiệp phát hành trái phiếu và thông tin trái phiếu, qua đó góp phần nâng cao tính minh bạch, tăng cường giám sát và hạn chế rủi ro trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp. Bên cạnh đó, đây cũng là cơ chế hỗ trợ cơ quan quản lý và các chủ thể có liên quan trong việc theo dõi tình hình phát hành, giao dịch và thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành trái phiếu trên thị trường.
3. Công bố thông tin bất thường của doanh nghiệp phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước được quy định như thế nào?
Khi phát sinh sự kiện ảnh hưởng đến lợi ích của nhà đầu tư sở hữu trái phiếu, doanh nghiệp phát hành có trách nhiệm công bố thông tin bất thường theo căn cứ tại Điều 32 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP như sau:
"Điều 32. Công bố thông tin bất thường
1. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các sự kiện sau, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán:
a) Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
b) Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu;
c) Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành của đợt chào bán trái phiếu;
d) Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;
đ) Kết quả đàm phán với nhà đầu tư trong trường hợp chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu; việc thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu sau thời gian bị chậm thanh toán;
e) Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc;
g) Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án liên quan đến hoạt động của công ty, quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
h) Thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật;
i) Các sự kiện bất thường khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường theo quy định tại khoản 1 Điều này cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ.
3. Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này để công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 38 Nghị định này và thực hiện chế độ báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại Điều 39 Nghị định này."
Dẫn chiếu đến Điều 38 và Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định như sau:
"Điều 38. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán
1. Sở giao dịch chứng khoán có trách nhiệm:
a) Tổng hợp thông tin trên cơ sở nội dung thông tin tiếp nhận từ doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này và thực hiện chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định này;
b) Xây dựng quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin và báo cáo đối với doanh nghiệp phát hành, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp trình Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành sau khi có ý kiến của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước; tổ chức, quản lý, vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.
2. Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp gồm các nội dung sau:
a) Tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp tại thị trường trong nước, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, một số chỉ tiêu tài chính (dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu), hệ số nợ phải trả/vốn chủ sở hữu, hệ số tổng dư nợ vay trái phiếu (bao gồm tất cả các hình thức vay trái phiếu)/vốn chủ sở hữu, hệ số thanh toán lãi vay (lợi nhuận trước thuế và lãi vay/lãi vay)), mã trái phiếu, đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu, lãi suất phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, báo cáo thanh toán gốc lãi trái phiếu, công bố thông tin bất thường, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với trái phiếu thuộc các trường hợp phải xếp hạng tín nhiệm theo quy định, kết quả xếp hạng tín nhiệm đối với doanh nghiệp phát hành (nếu có);
b) Tình hình phát hành trái phiếu ra thị trường quốc tế, bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành, ngày phát hành, giá trị, mệnh giá, ngày đáo hạn, thị trường phát hành, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu;
c) Tình hình đăng ký giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước, ngày giao dịch đầu tiên, điều chỉnh số lượng trái phiếu đăng ký giao dịch, hủy bỏ đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin doanh nghiệp đăng ký giao dịch, thay đổi thông tin trái phiếu đăng ký giao dịch (nếu có);
d) Tình hình chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, việc thực hiện quyền của chứng quyền, việc mua lại trái phiếu trước hạn, hoán đổi trái phiếu (nếu có);
đ) Thông tin khác theo thỏa thuận giữa Sở giao dịch chứng khoán và doanh nghiệp phát hành để cung cấp cho đối tượng được tiếp nhận thông tin theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành;
e) Thông tin về các trường hợp doanh nghiệp phát hành không thanh toán đầy đủ lãi, gốc trái phiếu, sử dụng vốn trái phiếu không đúng mục đích hoặc không thực hiện được các cam kết với nhà đầu tư và các trường hợp doanh nghiệp phát hành bắt buộc phải mua lại trái phiếu trước hạn theo báo cáo của tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu và công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành (nếu có).
3. Nhà đầu tư và doanh nghiệp phát hành trái phiếu truy cập chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp để tìm hiểu thông tin về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy chế tiếp nhận, giám sát công bố thông tin, báo cáo và vận hành chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp do Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam ban hành."
Và
"Điều 39. Báo cáo của tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam
1. Tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý và hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.
2. Đại diện người sở hữu trái phiếu thực hiện chế độ báo cáo cho Sở giao dịch chứng khoán định kỳ hàng quý, hằng năm và báo cáo trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát hành có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các cam kết với nhà đầu tư.
3. Tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Sở giao dịch chứng khoán.
4. Chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp gồm chào bán tại thị trường trong nước và chào bán ra thị trường quốc tế;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở giao dịch chứng khoán báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
5. Chế độ báo cáo của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam:
a) Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình đăng ký, lưu ký, chuyển quyền sở hữu, cơ cấu nhà đầu tư trái phiếu doanh nghiệp chào bán riêng lẻ tại thị trường trong nước;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
6. Chế độ báo cáo của tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, đại diện người sở hữu trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính."
Theo nội dung tại Điều 32 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải thực hiện công bố thông tin bất thường theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính cho các nhà đầu tư sở hữu trái phiếu và gửi nội dung công bố thông tin đến Sở giao dịch chứng khoán trong thời hạn 24 giờ kể từ khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
- Bị tạm ngừng kinh doanh, bị đình chỉ hoạt động, bị chấm dứt kinh doanh hoặc thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy tờ pháp lý có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật; khi có Quyết định về việc tổ chức lại hoặc chuyển đổi doanh nghiệp;
- Có sự thay đổi về nội dung thông tin so với thông tin đã công bố khi chào bán trái phiếu làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ lãi, gốc trái phiếu;
- Thay đổi điều kiện, điều khoản của trái phiếu đã phát hành, thay đổi đại diện người sở hữu trái phiếu, thay đổi mục đích phát hành của đợt chào bán trái phiếu;
- Chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo phương án phát hành đã công bố thông tin;
- Kết quả đàm phán với nhà đầu tư trong trường hợp chậm thanh toán lãi, gốc trái phiếu; việc thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu sau thời gian bị chậm thanh toán;
- Phải thực hiện mua lại trái phiếu trước hạn bắt buộc;
- Khi nhận được bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của tòa án liên quan đến hoạt động của công ty, quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế;
- Thay đổi, bổ nhiệm mới, bổ nhiệm lại, bãi nhiệm người đại diện theo pháp luật;
- Các sự kiện bất thường khác ảnh hưởng đến khả năng thanh toán lãi, gốc trái phiếu của doanh nghiệp.
Có thể thấy, những sự kiện mà pháp luật yêu cầu doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường đều là những biến động pháp lý, tài chính hoặc hoạt động quản trị quan trọng của chính doanh nghiệp đó. Đây là những trường hợp có khả năng tác động trực tiếp đến năng lực tài chính, hoạt động kinh doanh và khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán gốc, lãi trái phiếu, từ đó ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư. Ngoài ra, pháp luật quy định thời hạn công bố khá ngắn, chỉ trong vòng 24 giờ kể từ khi sự kiện xảy ra, buộc doanh nghiệp phát hành phải minh bạch thông tin kịp thời, giúp nhà đầu tư nắm bắt tình hình thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định xử lý rủi ro. Việc công bố thông tin bất thường khi xảy ra một trong những sự kiện nêu trên phải được doanh nghiệp phát hành trái phiếu thực hiện cho đến khi trái phiếu không còn dư nợ.
Sau khi doanh nghiệp phát hành hoàn thành việc gửi nội dung công bố thông tin, Sở giao dịch chứng khoán tiếp nhận nội dung công bố thông tin bất thường để tổng hợp, công bố thông tin trên chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp theo điều luật về chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp tại Sở giao dịch chứng khoán và báo cáo về tình hình phát hành trái phiếu doanh nghiệp theo quy định về báo cáo của tổ chức tư vấn hồ sơ chào bán trái phiếu, tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành, đại diện người sở hữu trái phiếu, Sở giao dịch chứng khoán và Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam. Cơ chế này thiết lập thêm một kênh thông tin chính thống, tập trung và có tính xác thực cao, giúp nhà đầu tư chủ động tiếp cận, đối chiếu thông tin bất thường của doanh nghiệp phát hành một cách nhanh chóng, đáng tin cậy.
Như vậy, việc pháp luật khoanh vùng cụ thể các trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu phải công bố thông tin bất thường chính là cơ chế cảnh báo sớm, giúp nhà đầu tư nhận diện kịp thời những biến động lớn ảnh hưởng đến khả năng trả gốc và lãi của doanh nghiệp. Nội dung của các sự kiện này trực tiếp phản ánh mức độ an toàn tài chính cũng như tình trạng quản trị thực tế của tổ chức phát hành trong suốt vòng đời trái phiếu. Qua đó, quyền và lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư sẽ được bảo vệ trước các biến cố và rủi ro phát sinh trong quá trình đầu tư.
Trân trọng./.