Chứng chỉ bảo hiểm bao gồm những loại nào? Chứng chỉ môi giới bảo hiểm bao gồm những loại nào? Thủ tục cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm được thực hiện như thế nào?
Chứng chỉ bảo hiểm bao gồm những loại nào? Chứng chỉ môi giới bảo hiểm bao gồm những loại nào? Thủ tục cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm được thực hiện như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang tìm hiểu các quy định của pháp luật về hoạt động kinh doanh bảo hiểm nhưng còn nhiều nội dung chưa rõ. Cụ thể, tôi muốn biết hiện nay chứng chỉ bảo hiểm bao gồm những loại nào, chứng chỉ môi giới bảo hiểm bao gồm những loại nào? Đồng thời thủ tục cấp, thu hồi và cấp đổi các loại chứng chỉ này được thực hiện theo quy định pháp luật như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn!
MỤC LỤC
1. Chứng chỉ bảo hiểm bao gồm những loại nào?
2. Chứng chỉ môi giới bảo hiểm bao gồm những loại nào?
Trả lời:
1. Chứng chỉ bảo hiểm bao gồm những loại nào?
Nhiều người cho rằng chỉ cần có một chứng chỉ là có thể hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm. Tuy nhiên, pháp luật hiện hành quy định nhiều loại chứng chỉ khác nhau, tương ứng với từng lĩnh vực và nguồn cấp chứng chỉ. Điều 4 Thông tư số 69/2022/TT-BTC ngày 16/11/2022 của Bộ Tài chính quy định chi tiết về chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ đại lý bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 69/2022/TT-BTC”) được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư số 85/2024/TT-BTC ngày 29/11/2024 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 85/2024/TT-BTC”) ghi nhận như sau:
“Điều 4. Chứng chỉ bảo hiểm
Chứng chỉ bảo hiểm quy định tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 81 và khoản 2 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm là một trong các chứng chỉ sau:
1. Đối với chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp:
a) Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ;
b) Chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ;
c) Chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe.
2. Đối với chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp:
a) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ;
b) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ;
c) Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe.”
Theo đó, Chứng chỉ bảo hiểm được nhắc đến tại điểm b khoản 3, điểm b khoản 4 Điều 81 và khoản 2 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 là một trong các loại chứng chỉ gồm:
- Chứng chỉ bảo hiểm nhân thọ;
- Chứng chỉ bảo hiểm phi nhân thọ;
- Chứng chỉ bảo hiểm sức khỏe.
Bên cạnh đó, đối với chứng chỉ bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp, pháp luật công nhận ba loại chứng chỉ tương ứng gồm:
- Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm nhân thọ;
- Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm phi nhân thọ;
- Chứng chỉ nghiệp vụ bảo hiểm thuộc loại hình bảo hiểm sức khỏe.
Như vậy, dù được cấp bởi cơ sở đào tạo trong nước hay nước ngoài, các chứng chỉ bảo hiểm đều được phân chia theo ba nhóm nghiệp vụ chính là bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe. Sự khác biệt chủ yếu nằm ở cơ sở cấp chứng chỉ và việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Việc phân loại chứng chỉ bảo hiểm giúp chuẩn hóa trình độ chuyên môn của người hành nghề trong từng lĩnh vực bảo hiểm cụ thể. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp bảo hiểm tuyển dụng, bố trí nhân sự đúng chuyên môn và đáp ứng các điều kiện pháp lý khi hoạt động. Đối với cá nhân làm việc trong ngành bảo hiểm, việc xác định đúng loại chứng chỉ cần có sẽ giúp tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Vì vậy, trước khi tham gia hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, mỗi cá nhân cần tìm hiểu kỹ quy định về loại chứng chỉ phù hợp với phạm vi công việc của mình. Đây cũng là yếu tố góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và bảo đảm sự phát triển minh bạch, chuyên nghiệp của thị trường bảo hiểm.
2. Chứng chỉ môi giới bảo hiểm bao gồm những loại nào?
Trong lĩnh vực bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm là một trong những điều kiện quan trọng để cá nhân đáp ứng yêu cầu hành nghề theo quy định của pháp luật. Pháp luật hiện hành cũng nêu rõ các loại chứng chỉ môi giới bảo hiểm được công nhận, cụ thể tại Điều 5 Thông tư số 69/2022/TT-BTC như sau:
“Điều 5. Chứng chỉ môi giới bảo hiểm
Chứng chỉ môi giới bảo hiểm quy định tại khoản 2 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm ngày 16 tháng 6 năm 2022 là một trong các chứng chỉ sau:
1. Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp;
2. Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp.”
Theo đó, Chứng chỉ môi giới bảo hiểm được nhắc đến tại khoản 2 Điều 138 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 là một trong các chứng chỉ sau:
- Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp;
- Chứng chỉ môi giới bảo hiểm do cơ sở đào tạo về bảo hiểm nước ngoài cấp.
Như vậy, căn cứ để phân loại chứng chỉ môi giới bảo hiểm không dựa trên lĩnh vực nghiệp vụ mà dựa trên cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ, gồm cơ sở đào tạo trong nước và cơ sở đào tạo nước ngoài. Việc quy định các loại chứng chỉ môi giới bảo hiểm giúp xác định rõ điều kiện chuyên môn của người hành nghề và tạo sự thống nhất trong hoạt động môi giới bảo hiểm. Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp và cơ quan quản lý đánh giá năng lực của cá nhân theo đúng pháp luật. Vì vậy, người có nhu cầu hành nghề môi giới bảo hiểm cần tìm hiểu kỹ loại chứng chỉ phù hợp để đáp ứng đầy đủ điều kiện trước khi tham gia hoạt động trong lĩnh vực này.
3. Thủ tục cấp, thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm được thực hiện như thế nào?
Việc cấp, thu hồi và cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm không chỉ bảo đảm quyền lợi của người hành nghề mà còn góp phần duy trì tính minh bạch và chuyên nghiệp trong hoạt động bảo hiểm. Pháp luật hiện hành đã ghi nhận khá chặt chẽ về trình tự, thủ tục đối với các trường hợp này tại Điều 16 Thông tư số 69/2022/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1, điểm b khoản 1 Điều 2 Thông tư số 85/2024/TT-BTC và khoản 4 Điều 2 Thông tư số 151/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 69/2022/TT-BTC (sau đây gọi tắt là “Thông tư số 151/2025/TT-BTC”); Điều 18 Thông tư số 69/2022/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 2 Thông tư số 151/2025/TT-BTC, điểm b khoản 1 Điều 2 và khoản 9 Điều 1 Thông tư số 85/2024/TT-BTC như sau:
“Điều 16. Cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm
1. Căn cứ Quyết định phê duyệt kết quả thi, cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ đăng ký thi qua cơ sở đào tạo. Đơn vị tổ chức thi cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ đăng ký thi trực tiếp qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.
2. Việc cấp chứng chỉ phải được hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả thi. Chứng chỉ được cấp theo mẫu quy định tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này: Phụ lục số 1 (mẫu chứng chỉ bảo hiểm), Phụ lục số 2 (mẫu chứng chỉ môi giới bảo hiểm).
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, cơ sở đào tạo phải cập nhật danh sách chứng chỉ mà cơ sở đào tạo đã cấp lên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ theo mẫu quy định tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm các thông tin sau:
a) Thông tin cá nhân của người được cấp chứng chỉ (bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu);
b) Tên/loại chứng chỉ;
c) Ngày cấp chứng chỉ;
d) Mã số chứng chỉ.”
“Điều 18. Thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm
Cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước thực hiện việc thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm theo quy định sau:
1. Các trường hợp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm bị thu hồi:
a) Cá nhân không tham dự kỳ thi hoặc không thi đỗ kỳ thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm nhưng vẫn được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ;
b) Thí sinh sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo giấy tờ về nhân thân (Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu) khi tham dự kỳ thi;
c) Cá nhân nhờ người khác thi hộ kỳ thi chứng chỉ;
d) Chứng chỉ bị thu hồi theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
2. Chứng chỉ được cấp đổi trong trường hợp một trong các thông tin cá nhân sau đây của người được cấp chứng chỉ bị nhầm lẫn, sai sót:
a) Họ/Tên đệm/Tên;
b) Ngày, tháng, năm sinh;
c) Số Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở đào tạo có bằng chứng chứng minh chứng chỉ đã cấp thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ sở đào tạo thực hiện việc thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm đã cấp.
4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi, cấp đổi chứng chỉ, đơn vị cấp chứng chỉ thông báo cho đơn vị tổ chức thi danh sách các chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm bị thu hồi, cấp đổi theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này; thông báo danh sách các chứng chỉ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp chứng chỉ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức thi đăng công khai thông tin về chứng chỉ bị thu hồi trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.
5. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này sẽ không được tham dự các kỳ thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm trong thời gian 12 tháng kế tiếp kể từ ngày thu hồi chứng chỉ.
6. Cơ sở đào tạo vi phạm quy định về việc cấp chứng chỉ trong trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều này không được đăng ký kế hoạch thi và cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm trong thời gian 03 năm kể từ ngày vi phạm của cơ sở đào tạo bị phát hiện (đối với vi phạm lần đầu). Trường hợp tái phạm, cơ sở đào tạo không được tiếp tục đăng ký kế hoạch thi và cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm.”
Thứ nhất, về việc cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm sẽ căn cứ vào Quyết định phê duyệt kết quả thi, cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ đăng ký thi qua cơ sở đào tạo. Đơn vị tổ chức thi cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm cho thí sinh thi đỗ đăng ký thi trực tiếp qua Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.
Tiếp đến, việc cấp chứng chỉ phải được hoàn thành trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định phê duyệt kết quả thi. Chứng chỉ được cấp theo mẫu tại các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 69/2022/TT-BTC: Phụ lục số 1 (mẫu chứng chỉ bảo hiểm), Phụ lục số 2 (mẫu chứng chỉ môi giới bảo hiểm).
Sau khi cấp, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, cơ sở đào tạo phải cập nhật danh sách chứng chỉ mà cơ sở đào tạo đã cấp lên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ theo mẫu tại Phụ lục số 4 ban hành kèm theo Thông tư số 69/2022/TT-BTC, bao gồm các thông tin sau:
- Thông tin cá nhân của người được cấp chứng chỉ (bao gồm: họ và tên, ngày tháng năm sinh, số Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu);
- Tên/loại chứng chỉ;
- Ngày cấp chứng chỉ;
- Mã số chứng chỉ.
Thứ hai, đối với việc thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm. Cơ sở đào tạo về bảo hiểm trong nước thực hiện việc thu hồi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm đối vói các trường hợp:
- Cá nhân không tham dự kỳ thi hoặc không thi đỗ kỳ thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm nhưng vẫn được cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ;
- Thí sinh sửa chữa, gian dối hoặc giả mạo giấy tờ về nhân thân (Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu) khi tham dự kỳ thi;
- Cá nhân nhờ người khác thi hộ kỳ thi chứng chỉ;
- Chứng chỉ bị thu hồi theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, chứng chỉ được cấp đổi trong trường hợp một trong các thông tin cá nhân sau đây của người được cấp chứng chỉ bị nhầm lẫn, sai sót:
- Họ/Tên đệm/Tên;
- Ngày, tháng, năm sinh;
- Số Thẻ Căn cước/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu.
Đáng chú ý, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ sở đào tạo có bằng chứng chứng minh chứng chỉ đã cấp thuộc một trong các trường hợp tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 69/2022/TT-BTC, cơ sở đào tạo thực hiện việc thu hồi, cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm đã cấp.
Sau khi bị thu hồi, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thu hồi, cấp đổi chứng chỉ, đơn vị cấp chứng chỉ thông báo cho đơn vị tổ chức thi danh sách các chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm, chứng chỉ về phụ trợ bảo hiểm bị thu hồi, cấp đổi theo khoản 1, khoản 2 Điều 18 Thông tư số 69/2022/TT-BTC; thông báo danh sách các chứng chỉ bị thu hồi trên trang thông tin điện tử của đơn vị cấp chứng chỉ. Và trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của đơn vị cấp chứng chỉ, đơn vị tổ chức thi đăng công khai thông tin về chứng chỉ bị thu hồi trên Hệ thống Quản lý thi chứng chỉ.
Ngoài ra, cá nhân bị thu hồi chứng chỉ trong các trường hợp tại khoản 1 Điều 18 Thông tư số 69/2022/TT-BTC sẽ không được tham dự các kỳ thi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm trong thời gian 12 tháng kế tiếp kể từ ngày thu hồi chứng chỉ.
Đối với cơ sở đào tạo vi phạm quy định về việc cấp chứng chỉ trong trường hợp nêu tại điểm a khoản 1 Điều 18 Thông tư số 69/2022/TT-BTC sẽ không được đăng ký kế hoạch thi và cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm trong thời gian 03 năm kể từ ngày vi phạm của cơ sở đào tạo bị phát hiện (đối với vi phạm lần đầu). Trường hợp tái phạm, cơ sở đào tạo không được tiếp tục đăng ký kế hoạch thi và cấp chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm.
Vậy là, các nội dung trên về cấp, thu hồi và cấp đổi chứng chỉ bảo hiểm, chứng chỉ môi giới bảo hiểm không chỉ bảo đảm tính chính xác của thông tin chứng chỉ mà còn góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ hành nghề trong lĩnh vực bảo hiểm. Đồng thời, cơ chế công khai và xử lý vi phạm giúp tăng tính minh bạch, phòng ngừa gian lận trong quá trình cấp chứng chỉ. Vì vậy, cả cá nhân tham gia kỳ thi và cơ sở đào tạo đều cần tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật. Đây là nền tảng quan trọng để xây dựng thị trường bảo hiểm phát triển an toàn, chuyên nghiệp và bền vững.
Trân trọng./.