Thủ tục thẩm định, bổ sung Danh sách xuất khẩu đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản theo yêu cầu của cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường nhập khẩu - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản theo yêu cầu của Cơ quan thẩm quyền quốc gia, vùng lãnh thổ của thị trường nhập khẩu có yêu cầu đăng ký, lập Danh sách xuất khẩu nộp 01 bộ hồ sơ bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các Chi cục trực thuộc được phân công thực hiện theo khu vực (Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ) (sau đây gọi là Cơ quan thẩm quyền). Bước 3: Trả lời tính đầy đủ của thành phần hồ sơ. Cơ quan thẩm quyền trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc trong 01 (một) ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường điện tử hoặc qua dịch vụ bưu chính bằng văn bản. Bước 4: Thẩm tra hồ sơ đăng ký. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền thẩm định hồ sơ đăng ký: - Ban hành Thông báo xác nhận đăng ký theo Mẫu 04.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT đối với Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm ATTP và cấp mã số (đối với Cơ sở chưa có mã số) theo quy định tại Phụ lục V, đồng thời tổng hợp thông tin đề nghị Cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu công nhận theo quy định. - Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: Thông báo kết quả cho Cơ sở theo Mẫu 03.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT và nêu rõ lý do. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo, cơ sở phải gửi bổ sung hồ sơ hoặc thực hiện nộp lại hồ sơ theo quy định nếu quá thời hạn trên không bổ sung hồ sơ. Bước 5: Thành lập Đoàn thẩm định và thẩm định tại cơ sở. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với cơ sở: (i) cơ sở có Giấy chứng nhận khác theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 12 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP đăng ký bổ sung Danh sách xuất khẩu; (ii) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện bảo đảm ATTP, còn hiệu lực theo quy định của Luật An toàn thực phẩm năm 2010 đăng ký bổ sung thị trường đặc thù; (iii) cơ sở đã có tên trong Danh sách xuất khẩu có nhu cầu đăng ký bổ sung thị trường có yêu cầu đặc thù hoặc có thay đổi về điều kiện đảm bảo chất lượng, ATTP. Cơ quan thẩm quyền thành lập Đoàn thẩm định theo Mẫu 05.ĐK Phụ lục IV, tổ chức thẩm định thực tế, lập Biên bản thẩm định theo Mẫu 06.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. Bước 6: Thông báo kết quả. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thẩm định, Cơ quan thẩm quyền thẩm tra Biên bản thẩm định (yêu cầu đoàn thẩm định giải trình các nội dung đánh giá nếu cần): - Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, Cơ quan thẩm quyền ban hành thông báo kết quả thẩm định, cấp mã số cho cơ sở (đối với cơ sở chưa có mã số), danh mục nhóm sản phẩm chứng nhận theo Mẫu 07.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. - Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, Cơ quan thẩm quyền ban hành văn bản thông báo kết quả không đạt theo Mẫu 08.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT và yêu cầu cơ sở thực hiện khắc phục các điểm không phù hợp (bao gồm các biện pháp khắc phục đối với sản phẩm được sản xuất trong điều kiện đảm bảo ATTP không đạt yêu cầu); Cơ sở có trách nhiệm báo cáo kết quả khắc phục, kèm theo hồ sơ, bằng chứng theo Mẫu 09.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT trong thời hạn tối đa 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo gửi Cơ quan có thẩm quyền để xem xét, thẩm tra. - Trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo khắc phục của cơ sở và được Đoàn thẩm định thẩm tra đạt yêu cầu, Cơ quan có thẩm quyền thực hiện thông báo kết quả thẩm định, cấp mã số cho cơ sở (đối với cơ sở chưa có mã số), danh mục nhóm sản phẩm chứng nhận theo Mẫu 07.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. - Trường hợp, Cơ sở không có báo cáo khắc phục trong thời hạn yêu cầu hoặc báo cáo khắc phục được Đoàn thẩm định thẩm tra không đạt, Cơ quan có thẩm quyền gửi thông báo kết quả không đạt tương ứng theo quy định của thị trường cơ sở đăng ký xuất khẩu theo Mẫu 10.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT; Trường hợp có lấy mẫu phân tích đánh giá hiệu quả kiểm soát điều kiện vệ sinh trong quá trình thẩm định theo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT, việc bổ sung Danh sách xuất khẩu được thực hiện khi có kết quả kiểm nghiệm đạt yêu cầu; hoặc sau khi Cơ sở có báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân, thực hiện các biện pháp khắc phục phù hợp và được Cơ quan thẩm quyền thẩm tra đạt yêu cầu đối với trường hợp mẫu kiểm nghiệm có kết quả không đạt. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Hồ sơ gửi bằng một trong các hình thức sau: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc qua môi trường điện tử. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham khảo theo Mẫu 01.ĐK Phụ lục IV Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tham khảo theo Mẫu 02.ĐK Phụ lục IV Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp thẩm định tại cơ sở. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân (Các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu). |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường và các Chi cục trực thuộc được phân công thực hiện theo khu vực (Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Trung Bộ, Chi cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường khu vực Nam Bộ). |
|
7. Kết quả thực hiện |
Công văn thông báo xác nhận đăng ký theo Mẫu 04.ĐK hoặc Mẫu 07.ĐK Phụ lục IV hoặc văn bản thông báo kết quả không đạt theo Mẫu 08.ĐK Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm tham khảo theo Mẫu 01.ĐK Phụ lục IV Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT; - Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tham khảo theo Mẫu 02.ĐK Phụ lục IV Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuỷ sản xuất khẩu phải đáp ứng các quy định tương ứng tại Điều 10, 11, 12, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 41, 42, 44, 54, 55 Luật An toàn thực phẩm năm 2010. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật An toàn thực phẩm năm 2010; - Thông tư số 80/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về thẩm định, chứng nhận an toàn thực phẩm thủy sản xuất khẩu; - Quyết định số 303/QĐ-BNNMT ngày 26/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực quản lý chất lượng nông lâm thuỷ sản và thuỷ sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |