Thủ tục nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Chăn nuôi và Thú y. Bước 3: Kiểm tra thành phần hồ sơ. - Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ, Cục Chăn nuôi và Thú y kiểm tra thành phần hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ đầy đủ thành phần; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì trả lại tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. - Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Chăn nuôi và Thú y xem xét tính đầy đủ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 4: Thẩm định nội dung hồ sơ. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cục Chăn nuôi và Thú y trả lời tổ chức, cá nhân bằng Văn bản đồng ý việc nhập khẩu đực giống, tinh, phôi, giống gia súc hoặc văn bản từ chối và nêu rõ lý do. Bước 5: Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân. Lưu ý: - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu tinh, phôi giống gia súc của cùng cá thể từ lần thứ hai trở đi chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng và năm sản xuất tinh, phôi của từng cá thể giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT. - Tổ chức, cá nhân nhập khẩu đực giống từ lần thứ hai của cùng giống và cùng cơ sở sản xuất chỉ cần thông báo bằng văn bản gửi Cục Chăn nuôi và Thú y. Văn bản thông báo ghi rõ số lượng, năm sinh và lý lịch của từng đực giống dự kiến nhập theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TTBNNMT. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Hồ sơ nộp bằng hình thức trực tiếp hoặc qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính. Hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: - Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo Mẫu số 03a Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT; - Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo Mẫu số 03b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT; - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc tổ chức được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu ủy quyền xác nhận về nguồn gốc, xuất xứ, chất lượng giống, mục đích sử dụng: Văn bản là bản chính (bản giấy hoặc bản điện tử) và bản dịch tiếng Việt có xác nhận của đơn vị nhập khẩu. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 10 ngày làm việc nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cục Chăn nuôi và Thú y. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản đồng ý việc nhập khẩu đực giống, tinh, phôi, giống gia súc hoặc văn bản từ chối. Thời hạn hiệu lực của Văn bản đồng ý: Không. |
|
8. Lệ phí, phí |
250.000 đồng đối với 01 giống/lần cấp. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đăng ký nhập khẩu đực giống, tinh, phôi giống gia súc theo Mẫu số 03a và Lý lịch đực giống, tinh, phôi giống gia súc nhập khẩu theo Mẫu số 03b Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Yêu cầu đực giống, tinh phôi giống gia súc lưu thông trên thị trường: - Đã công bố tiêu chuẩn áp dụng và có chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng; - Có dụng cụ, thiết bị bảo quản phù hợp với từng loại tinh, phôi; - Đáp ứng yêu cầu kiểm dịch theo quy định của pháp luật về thú y. (Điều 18 Luật Chăn nuôi năm 2018) |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chăn nuôi năm 2018; - Thông tư 24/2021/TT-BTC ngày 31/3/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trong chăn nuôi; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Thông tư số 94/2025/TT-BNNMT ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Chăn nuôi; - Quyết định số 222/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực chăn nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |