Thủ tục cấp Giấy phép môi trường - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân (chủ dự án đầu tư, cơ sở) nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường thông qua một trong các hình thức sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội); - Thông qua dịch vụ bưu chính; - Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định của pháp luật, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì từ chối tiếp nhận; trường hợp hồ sơ đã bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ thì thực hiện tiếp nhận, hẹn trả kết quả tới tổ chức, cá nhân. Bước 4: Thẩm định hồ sơ. - Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định hoặc đoàn kiểm tra theo một trong các trường hợp sau: + Đối với dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường và không có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có thay đổi nhưng không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và chưa đến mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định cấp Giấy phép môi trường, không tổ chức kiểm tra thực tế. + Đối với dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường thành lập hội đồng thẩm định. Trong trường hợp cần thiết, hội đồng thẩm định tổ chức khảo sát thực tế tại khu vực dự kiến triển khai dự án đầu tư. Tùy theo quy mô, tính chất, mức độ của dự án việc tổ chức khảo sát thực tế do chủ tịch hội đồng thẩm định quyết định cử đại diện thành phần hội đồng thực hiện. + Đối với cơ sở, dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường nhưng có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và chưa đến mức phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường thành lập đoàn kiểm tra. - Hội đồng thẩm định hồ sơ và khảo sát (nếu có), đoàn kiểm tra nghiên cứu hồ sơ và kiểm tra thực tế đối với cơ sở; các thành viên hội đồng thẩm định, đoàn kiểm tra viết bản nhận xét, đánh giá về các nội dung quy định tại Điều 40 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg) và chịu trách nhiệm trước pháp luật về ý kiến nhận xét, đánh giá của mình. - Căn cứ kết quả thẩm định của hội đồng thẩm định hoặc kết quả kiểm tra của đoàn kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường xem xét, cấp Giấy phép môi trường cho dự án đầu tư, cơ sở trong trường hợp đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường hoặc thông báo bằng văn bản về kết quả thẩm định tới tổ chức, cá nhân với kết quả là một trong các trường hợp sau đây: (1) hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép; (2) trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ lý do trong trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường. - Trường hợp hồ sơ phải chỉnh sửa, bổ sung để bảo đảm đủ căn cứ cho việc cấp phép, cơ quan cấp phép có văn bản thông báo cho chủ dự án đầu tư, cơ sở và nêu rõ các nội dung phải chỉnh sửa, bổ sung. Cơ quan cấp phép không yêu cầu chủ dự án đầu tư, cơ sở thực hiện các công việc khác ngoài các nội dung nêu trong văn bản thông báo yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn tối đa 12 tháng, kể từ ngày có văn bản yêu cầu chỉnh sửa, bổ sung của cơ quan cấp Giấy phép môi trường, chủ dự án đầu tư, cơ sở hoàn thiện hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép môi trường và gửi cơ quan cấp phép. Trường hợp Giấy phép môi trường đã được cấp có thời hạn còn lại dưới 12 tháng, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan cấp phép để được cấp Giấy phép môi trường trước khi Giấy phép môi trường đã được cấp hết hiệu lực. Bước 5: Trả kết quả. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép môi trường hoặc có văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án đầu tư, cơ sở (trong trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường). Tổ chức, cá nhân nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội) hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn). Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ thông qua những cách sau: - Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (Số 10 Tôn Thất Thuyết, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội); - Thông qua dịch vụ bưu chính; - Thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - 01 bản chính văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở: mẫu quy định tại Mẫu số 22a Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; - 01 bản chính Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư, cơ sở theo một trong các trường hợp sau: + Trường hợp dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm: mẫu quy định tại Mẫu số 22b Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; + Trường hợp dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư nhóm III: mẫu quy định tại Mẫu số 22c Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT; + Trường hợp cơ sở đang hoạt động: mẫu quy định tại Mẫu số 22d Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. - Đối với dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng của cơ sở đang hoạt động không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường: 01 bản sao Báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu tư, dự án đầu tư mở rộng theo quy định của pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác công tư, xây dựng. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Đối với trường hợp Dự án đầu tư không thuộc đối tượng phải vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải: Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép môi trường tối đa là 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Đối với các trường hợp còn lại: Thời gian giải quyết thủ tục hành chính cấp Giấy phép môi trường tối đa là 32 (ba mươi hai) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (trong đó thời hạn thẩm định hồ sơ, trả kết quả sau khi nhận được hồ sơ chỉnh sửa, bổ sung theo yêu cầu của cơ quan cấp Giấy phép môi trường tối đa là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ). - Thời gian tổ chức, cá nhân chỉnh sửa, bổ sung hồ sơ không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan cấp phép. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
- Chủ dự án đầu tư, cơ sở thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường. Riêng đối với dự án đầu tư công đặc biệt theo quy định của pháp luật về đầu tư công được áp dụng trình tự, thủ tục cấp Giấy phép môi trường rút gọn theo hình thức lấy ý kiến thẩm định của chuyên gia. - Đối với các dự án đầu tư thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh: nộp hồ sơ theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an (đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh). - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Cơ quan trực thuộc Bộ Quốc phòng hoặc Bộ Công an (đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh) được giao thực hiện. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Giấy phép môi trường (Mẫu số 40 Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT). - Văn bản thông báo trả hồ sơ cho chủ dự án, cơ sở (trong trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy phép môi trường). |
|
8. Lệ phí, phí |
Dựa theo Biểu mức thu phí thẩm định cấp Giấy phép môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 02/2022/TT-BTC, phí thẩm định cấp Giấy phép môi trường gồm: - Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm I (trừ các dự án hoặc cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại và dự án hoặc cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất): 50 triệu đồng/giấy phép. - Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm II hoặc các dự án hoặc cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 45 triệu đồng/giấy phép. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Mẫu Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường của dự án, cơ sở: mẫu quy định tại Mẫu số 22a Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. - Mẫu Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm: mẫu quy định tại Mẫu số 22b Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. - Mẫu Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của dự án đầu tư nhóm II không thuộc đối tượng phải thực hiện đánh giá tác động môi trường và dự án đầu tư nhóm III: mẫu quy định tại Mẫu số 22c Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. - Mẫu Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường của cơ sở đang hoạt động: mẫu quy định tại Mẫu số 22d Phụ lục kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức. - Dự án đầu tư, cơ sở hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý khi đi vào vận hành chính thức. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Khoáng sản năm 2010; - Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; - Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; - Luật số 146/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc Hội sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; - Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28/02/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường; - Quyết định số 418/QĐ-BNNMT ngày 31/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực môi trường thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |