Thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập, xuất kho ngoại quan - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ khai báo kiểm dịch. Sau khi có văn bản đồng ý và hướng dẫn kiểm dịch của Cục Chăn nuôi và Thú y, trước khi hàng đến cửa khẩu nhập, chủ hàng gửi 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT đến Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo một trong các hình thức: Qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ khai báo qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính. Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ khai báo kiểm dịch động vật đầy đủ, hợp lệ, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu xác nhận vào Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT và thông báo cho chủ hàng về địa điểm, thời gian để tiến hành kiểm dịch. Bước 4: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT khi hàng hóa nhập vào kho ngoại quan như sau: - Kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng lô hàng; - Niêm phong hoặc kẹp chì phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; - Hướng dẫn chủ hàng và thực hiện các quy định vệ sinh thú y trong quá trình lưu giữ, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trên lãnh thổ Việt Nam; vệ sinh, khử trùng, tiêu độc phương tiện vận chuyển và nơi bốc dỡ hàng hóa; - Trong trường hợp động vật, sản phẩm động vật được vận chuyển bằng công-ten-nơ hoặc phương tiện đóng kín khác, nếu phát hiện phương tiện vận chuyển, dấu niêm phong, kẹp chì có biểu hiện bất thường, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu yêu cầu chủ hàng mở công-ten-nơ, phương tiện vận chuyển để kiểm tra vệ sinh thú y với sự chứng kiến của Cơ quan hải quan và chủ hàng; - Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận vận chuyển sản phẩm động vật nhập khẩu về nơi cách ly kiểm dịch theo mẫu 14b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT để chủ hàng vận chuyển hàng hóa từ cửa khẩu nhập về kho ngoại quan. Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do; - Tại kho ngoại quan, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu phối hợp với cơ quan hải quan giám sát việc chủ hàng nhập hàng vào kho ngoại quan. Bước 5: Trước khi xuất hàng ra khỏi kho ngoại quan, chủ hàng phải gửi hồ sơ khai báo kiểm dịch tới Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT. Bước 6: Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT khi hàng hóa xuất ra khỏi kho ngoại quan như sau: - Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 11, khoản 3 và khoản 4 Điều 12 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT đối với động vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước; - Thực hiện kiểm dịch và cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT đối với sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu; - Thực hiện theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, và 7 Điều 19 Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT đối với động vật, sản phẩm động vật gửi kho ngoại quan để tái xuất khẩu; - Trường hợp lô hàng được xuất ra khỏi kho ngoại quan từng phần, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu trừ lùi số lượng hàng trên Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu, lưu bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu vào hồ sơ kiểm dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch gốc của nước xuất khẩu sẽ được Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu thu lại và lưu vào hồ sơ của lần xuất hàng cuối cùng của lô hàng (trường hợp nhập để tiêu dùng trong nước, làm nguyên liệu gia công, chế biến hàng xuất khẩu) hoặc giao lại cho chủ hàng trong trường hợp hàng tái xuất khẩu. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc gửi qua thư điện tử, fax hoặc gửi trực tiếp. Trường hợp gửi hồ sơ đăng ký qua thư điện tử, fax, sau đó chủ hàng phải gửi bản chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ khai báo kiểm dịch gồm: - Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT; - Bản chụp Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu có xác nhận của doanh nghiệp. Chủ hàng phải xuất trình bản gốc để đối chiếu khi kiểm tra hàng hóa. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Trường hợp động vật, sản phẩm động vật tiêu thụ trong nước: + Đối với động vật: Thời gian theo dõi cách ly kiểm dịch phù hợp với từng loài động vật, từng bệnh được kiểm tra nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày bắt đầu cách ly kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu. + Đối với sản phẩm động vật: Nếu lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời gian 01 ngày làm việc, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu chỉ kiểm tra hồ sơ, nếu đạt yêu cầu thì cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu. Trường hợp lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu nếu đạt yêu cầu kiểm dịch. - Trường hợp sản phẩm động vật làm nguyên liệu để gia công, chế biến hàng xuất khẩu: Nếu lô hàng không phải lấy mẫu xét nghiệm, chỉ kiểm tra hồ sơ kiểm dịch, thực trạng hàng hóa, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu. Trường hợp lô hàng phải lấy mẫu xét nghiệm, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu nếu đạt yêu cầu kiểm dịch. - Trường hợp động vật, sản phẩm động vật tái xuất khẩu: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện kiểm dịch, nếu đạt yêu cầu kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tuỳ thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cơ quan, tổ chức. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Chi cục Chăn nuôi và Thú y vùng hoặc Cơ quan quản lý chuyên ngành thú y cấp tỉnh được Cục Chăn nuôi và Thú y ủy quyền (Cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu). |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nhập khẩu theo mẫu 15a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: Động vật khỏe mạnh; kết quả xét nghiệm âm tính với tác nhân gây bệnh; phương tiện vận chuyển và việc tiêu độc khử trùng đạt yêu cầu; - Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật nhập khẩu theo mẫu 15b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT trong trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ và bảo đảm các yêu cầu vệ sinh thú y gồm: Tình trạng bao gói, bảo quản sản phẩm đạt yêu cầu; sản phẩm động vật không có biểu hiện bất thường về đặc tính đặc trưng của sản phẩm; kết quả xét nghiệm đạt yêu cầu; - Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16a quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT; - Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam theo mẫu 16b quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT; - Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch, Cơ quan kiểm dịch trả lời chủ hàng bằng văn bản hoặc phản hồi qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công hoặc thư điện tử và nêu rõ lý do. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn quá cảnh, tạm nhập tái xuất (gồm kho ngoại quan), chuyển cửa khẩu theo quy định tại Thông tư số 101/2020/TT-BTC; - Phí kiểm tra, giám sát hàng động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam: theo quy định tại Thông tư số 101/2020/TT-BTC; - Chi phí khác: Biểu khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn khai báo kiểm dịch theo mẫu 3 quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 01/2026/TT-BNNMT. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thú y năm 2015; - Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật; - Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý phí, lệ phí trong công tác thú y; - Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường năm 2025; - Thông tư số 01/2026/TT-BNNPTNT ngày 01/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn; - Quyết định số 106/QĐ-BNNMT ngày 13/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế lĩnh vực thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |