Thủ tục cấp, cấp lại Giấy phép khai thác thuỷ sản - cấp Tỉnh
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Trình tự cấp Giấy Giấy phép khai thác thủy sản. - Đối với trường hợp cấp Giấy phép khai thác thủy sản: + Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nộp Đơn đề nghị cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; + Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng); + Thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp. - Đối với trường hợp cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản: + Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản năm 2017, tổ chức, cá nhân nộp Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính; + Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp lại Giấy phép khai thác thủy sản theo Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ chưa đáp ứng quy định của pháp luật, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo bằng văn bản để tổ chức, cá nhân biết (nêu rõ nội dung chưa đáp ứng); + Thời hạn của giấy phép cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản năm 2017 không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp hạn ngạch; thời hạn của giấy phép được cấp lại thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều 50 Luật Thủy sản năm 2017 bằng thời hạn còn lại của giấy phép đã được cấp. Bước 3: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép khai thác thủy sản: Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. - Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép khai thác thủy sản: Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 05 ngày làm việc (đối với cấp mới), 03 ngày làm việc (đối với cấp lại), kể từ ngày hồ sơ được tiếp nhận đầy đủ, hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan quản lý nhà nước về thủy sản cấp tỉnh. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy phép khai thác thuỷ sản Mẫu số 06.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. Thời hạn của Giấy phép khai thác thủy sản không quá thời hạn còn lại của hạn ngạch kể từ ngày cấp. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Lệ phí cấp mới: 40.000đồng/lần. - Lệ phí cấp lại: 20.000 đồng/lần. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. - Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức, cá nhân khai thác thủy sản bằng tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 06 mét trở lên được cấp Giấy phép khai thác thủy sản khi đáp ứng các điều kiện sau đây: - Có Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá; - Trong hạn ngạch Giấy phép khai thác thủy sản đối với khai thác thủy sản trên biển và không thuộc Danh mục nghề cấm khai thác; - Có Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá còn hạn đối với tàu cá phải đăng kiểm; - Có thiết bị giám sát hành trình tàu cá đối với tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 mét trở lên; - Trường hợp cấp lại do giấy phép hết hạn phải đáp ứng điều kiện quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1 Điều 27 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và tàu cá không thuộc danh sách tàu cá khai thác thủy sản bất hợp pháp do Bộ Nông nghiệp và Môi trường công bố. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thủy sản năm 2017; - Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản; - Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; - Quyết định số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực thủy sản và kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |