Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện như thế nào?
Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi là cán bộ thuộc Ban quản lý một khu bảo tồn thiên nhiên vừa được công nhận là di sản thiên nhiên cấp quốc gia. Trong quá trình quản lý, chúng tôi được yêu cầu xây dựng và trình phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý, bảo vệ môi trường cho di sản này. Vậy việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật?
MỤC LỤC
1. Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý được thực hiện như thế nào?
2. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện như thế nào?
Trả lời:
1. Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý được thực hiện như thế nào?
Ngày 10/01/2022, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung theo khoản 6 Điều 4 Thông tư số 07/2025/TT-BNNM. Trong đó, theo Điều 9 của Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã nêu chi tiết về Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý như sau:
“Điều 9. Xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
1. Việc xây dựng, phê duyệt quy chế, kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên (sau đây gọi tắt là quy chế, kế hoạch) được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được giao quản lý di sản thiên nhiên có trách nhiệm xây dựng dự thảo quy chế, kế hoạch theo mẫu quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và tổ chức lấy ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
b) Cơ quan được giao quản lý di sản thiên nhiên nghiên cứu, tiếp thu, giải trình các ý kiến góp ý, hoàn thiện dự thảo quy chế, kế hoạch, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành.
Hồ sơ trình ban hành quy chế, kế hoạch bao gồm: tờ trình, dự thảo quyết định ban hành quy chế, kế hoạch; báo cáo tổng hợp, giải trình tiếp thu hoàn thiện dự thảo quy chế, kế hoạch; văn bản góp ý của các cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Đối với di sản thiên nhiên nằm trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định được trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, dự thảo quy chế, kế hoạch phải được gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ranh giới diện tích thuộc di sản thiên nhiên, các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan và hoàn thiện, trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, phê duyệt;
d) Đối với di sản thiên nhiên đã có quy chế, kế hoạch, phương án quản lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 6 Điều 21 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt trong thời hạn 06 tháng.
2. Nội dung quy chế quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 09 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Nội dung kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên theo quy định tại Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Thời hạn của kế hoạch quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là 05 năm.
4. Cơ quan được giao quản lý di sản thiên nhiên có trách nhiệm tổ chức thực hiện quy chế, kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy chế, kế hoạch kết quả thực hiện quy chế, kế hoạch trong báo cáo công tác quản lý di sản thiên nhiên; cập nhật kết quả thực hiện vào cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.”
Như vậy, việc xây dựng, phê duyệt quy chế và kế hoạch quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện theo quy trình chặt chẽ. Cơ quan được giao quản lý di sản có trách nhiệm xây dựng dự thảo theo mẫu quy định, lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức liên quan, tiếp thu và hoàn thiện trước khi trình UBND cấp tỉnh xem xét, ban hành. Trường hợp di sản trải dài trên nhiều tỉnh hoặc thuộc vùng biển chưa xác định rõ trách nhiệm quản lý thì phải lấy ý kiến các tỉnh, bộ, ngành liên quan và trình Bộ Nông nghiệp và Môi trường thẩm định, phê duyệt. Đối với di sản đã có quy chế, kế hoạch trước đó thì phải được rà soát, trình phê duyệt lại trong vòng 06 tháng. Nội dung quy chế và kế hoạch được quy định chi tiết theo mẫu ban hành kèm Thông tư, trong đó kế hoạch có thời hạn 05 năm. Sau khi được phê duyệt, cơ quan quản lý di sản có trách nhiệm tổ chức thực hiện, báo cáo kết quả hàng năm và cập nhật dữ liệu vào hệ thống đa dạng sinh học quốc gia.
2. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định về nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên như sau:
“Điều 21. Nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên
1. Điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
2. Bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên là một nội dung của Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh.
3. Cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ di sản thiên nhiên. Tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân tham gia quản lý, bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được hưởng quyền lợi từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.”
Theo đó, nội dung bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên được quy định bao gồm: Tiến hành điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản; đưa công tác bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên vào quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, vùng và tỉnh; đồng thời, xác định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình và cá nhân trong việc bảo vệ di sản thiên nhiên. Những chủ thể tham gia quản lý, bảo vệ môi trường di sản còn được hưởng quyền lợi từ chi trả dịch vụ hệ sinh thái tự nhiên. Chính phủ sẽ có quy định chi tiết về các hoạt động điều tra, đánh giá, quản lý và bảo vệ môi trường di sản thiên nhiên.
Trân trọng./.