Thủ tục đăng ký sử dụng, phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức đăng ký sử dụng, phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát nộp hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo một trong các hình thức: - Tổ chức nộp hồ sơ trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính đến Bộ phận Một cửa của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, địa điểm tại trụ sở chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, số 10 Tôn Thất Thuyết, TP. Hà Nội; - Tổ chức nộp hồ sơ trực tuyến tại cổng dịch vụ công tại địa chỉ: http://dichvucong.mae.gov.vn. Trường hợp hồ sơ được gửi qua đường bưu điện, thời gian tiếp nhận hồ sơ được xác định căn cứ trên dấu bưu điện đi. Bước 3: Kiểm tra hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký, Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho tổ chức đăng ký về việc chấp nhận hồ sơ hợp lệ hoặc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Thời hạn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đăng ký là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo về việc yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Bước 4: Đánh giá hồ sơ, công bố thông tin về việc đăng ký sử dụng chất được kiểm soát. Bộ Nông nghiệp và Môi trường tổng hợp, đánh giá hồ sơ đăng ký và công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin điện tử của Cục Biến đổi khí hậu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ. Bước 5: Thẩm định hồ sơ đăng ký phân bổ hạn ngạch. Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét quyết định phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu cho tổ chức theo quy định tại Mẫu số 03A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP trong thời hạn 30 ngày làm việc. Bước 6: Trả kết quả. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thông báo việc phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát theo quy định tại Mẫu số 05A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP tới tổ chức đăng ký thuộc đối tượng quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2022/NĐ-CP trong thời hạn 03 ngày làm việc thông qua Bộ phận Một cửa hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Cách thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính. Tham khảo nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường bằng cách truy cập địa chỉ http://dichvucong.mae.gov.vn, thực hiện đăng ký tài khoản, chọn mục dịch vụ công, nhập tên dịch vụ công/mã số dịch vụ công (1.010685) trong ô tìm kiếm và nhấn enter, sau khi hiển thị dịch vụ công cần tìm thì nhấn chọn nộp hồ sơ. - Cách thức nhận kết quả giải quyết hồ sơ: Tra cứu thông tin trực tuyến trên hệ thống dịch vụ công trực tuyến, thông tin công bố trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin điện tử Cục Biến đổi khí hậu đối với hồ sơ hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát; nhận thông báo về hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu các chất được kiểm soát thông qua Bộ phận Một cửa đối với hồ sơ đăng ký phân bổ hạn ngạch nộp qua Bộ phận Một cửa hoặc thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đối với hồ sơ đăng ký phân bổ hạn ngạch nộp trực tuyến. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đối với trường hợp đăng ký lần đầu: + Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP (bản chính); + Văn bản chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức đăng ký theo quy định pháp luật (bản sao có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính). - Đối với trường hợp điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký hoặc đăng ký hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu: Báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP (bản chính). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ: 03 ngày làm việc. - Thời hạn đánh giá, công bố thông tin đăng ký: 10 ngày làm việc. - Thời hạn thẩm định hồ sơ: 30 ngày làm việc. - Trả kết quả giải quyết: 03 ngày làm việc. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
- Tổ chức có hoạt động sản xuất chất được kiểm soát; - Tổ chức có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu chất được kiểm soát; - Tổ chức sản xuất, nhập khẩu thiết bị, sản phẩm có chứa hoặc sản xuất từ chất được kiểm soát; - Tổ chức sở hữu thiết bị có chứa các chất được kiểm soát: Máy điều hòa không khí có năng suất lạnh danh định từ 26,5 kW (90.000 BTU/h) trở lên; thiết bị lạnh công nghiệp có công suất điện từ 40 kW trở lên; - Tổ chức thực hiện dịch vụ thu gom, tái chế, tái sử dụng và xử lý chất được kiểm soát. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Biến đổi khí hậu. - Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Công bố thông tin về tổ chức đã hoàn thành đăng ký sử dụng chất được kiểm soát trên Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường, trang thông tin điện tử Cục Biến đổi khí hậu. - Thông báo phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu chất được kiểm soát theo Mẫu số 05A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐCP. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không có quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đăng ký sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 01 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Báo cáo tình hình sử dụng các chất được kiểm soát theo Mẫu số 02 Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP; - Thông báo về việc phân bổ hạn ngạch sản xuất, nhập khẩu chất được kiểm soát theo Mẫu số 05A của Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 119/2025/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tổ chức có nhu cầu phân bổ hạn ngạch sản xuất và nhập khẩu các chất được kiểm soát nộp hồ sơ trước ngày 15/01 hằng năm. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; - Nghị định số 119/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 06/2022/NĐ-CP ngày 07/01/2022 của Chính phủ quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-dôn; - Quyết định số 2599/QĐ-BNNMT ngày 08/7/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |