Thủ tục khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn - cấp Bộ
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn. Bước 3: Kiểm tra hồ sơ và thông báo mức phí. Trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia tiếp nhận, kiểm tra phiếu hoặc văn bản, thông báo mức phí và thời gian thực hiện việc cung cấp thông tin, dữ liệu đối với trường hợp phải trả phí. Trường hợp từ chối cung cấp thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do. Bước 4: Cung cấp thông tin, dữ liệu. Sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xong việc nộp phí, trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu khí tượng thủy văn quốc gia có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin, dữ liệu theo yêu cầu. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Văn phòng tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (số 10 Tôn Thất Thuyết, Nam Từ Liêm, Hà Nội) hoặc nộp qua Cổng dịch vụ công trực tuyến tại địa chỉ https://dichvucong.mae.gov.vn. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm: Phiếu hoặc văn bản yêu cầu theo Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP (01 bản chính). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là: - Thời hạn kiểm tra hồ sơ và thông báo mức phí: Một (01) ngày làm việc. - Thời hạn thực hiện cung cấp thông tin, dữ liệu: Một (01) ngày làm việc sau khi cơ quan, tổ chức, cá nhân đã nộp phí. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cục Khí tượng Thủy văn. - Cơ quan phối hợp: Không. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Cơ quan, tổ chức, cá nhân được cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn hoặc văn bản từ chối cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn. |
|
8. Lệ phí, phí |
Dựa vào Biểu mức thu phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thuỷ văn ban hành kèm theo Thông tư số 197/2016/TT-BTC, mỗi loại tài liệu sẽ có mức phí như sau: - Khí tượng bề mặt: 200.000 đồng/năm. - Khí tượng nông nghiệp: 180.000 đồng/năm. - Khí tượng cao không: 5.000 đồng/năm – 680.000 đồng/năm. - Môi trường: 90.000 đồng/năm – 720.000 đồng/năm. - Thuỷ văn vùng sông không ảnh hưởng thuỷ triều: 200.000 đồng/năm – 280.000 đồng/năm. - Thuỷ văn vùng sông ảnh hưởng thuỷ triều: 90.000 đồng/năm – 300.000 đồng/năm. - Khí tượng thuỷ văn biển: 220.000 đồng/năm – 2.000.000 đồng/năm. - Điều tra khảo sát thuỷ văn: 90.000 đồng/năm. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Mẫu số 04: Mẫu phiếu, văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn (kèm theo Nghị định số 38/2016/NĐ-CP). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không có yêu cầu. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Khí tượng thủy văn năm 2015; - Thông tư số 197/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn; - Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; - Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày 15/4/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn; - Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; - Quyết định số 580/QĐ-BNNMT ngày 01/4/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hoá thủ tục hành chính lĩnh vực khí tượng thuỷ văn thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |