Thủ tục yêu cầu tìm kiếm, xác minh địa chỉ của đương sự tại Ba Lan
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Tòa án Việt Nam xác định cần xác minh địa chỉ đương sự đang ở Ba Lan. Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 3: Gửi hồ sơ đến Bộ Tư pháp Việt Nam. Bước 4: Bộ Tư pháp Việt Nam chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan. Bước 5: Cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan thực hiện việc xác minh địa chỉ đương sự và gửi kết quả về Việt Nam qua Bộ Tư pháp để chuyển cho Tòa án yêu cầu. Bước 6: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Tòa án có thể lựa chọn một trong các phương án sau: (i) Xác minh địa chỉ đương sự ở Ba Lan thông qua các hệ thống thông tin có sẵn (một số trường hợp sẽ phải trả phí), gồm: - Powszechny Elektroniczny System Ewidencji Ludności (Hệ thống điện tử phổ quát để đăng ký dân cư; viết tắt: PESEL) - thông tin cơ bản về cá nhân đang cư trú tại Ba Lan; - Krajowy Rejestr Sądowy (Sổ đăng ký tòa án quốc gia; viết tắt: KRS) - thông tin đăng ký công ty; - Centralna Ewidencja i Informacja o Działalności Gospodarczej (Trung tâm đăng ký và thông tin về kinh doanh; viết tắt: CEIDG) - thông tin về cá nhân kinh doanh. (ii) Thông qua ủy thác tư pháp về dân sự. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Hồ sơ ủy thác tư pháp, bao gồm: - 01 Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12); - 03 Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Yêu cầu khác tại mục 5 - Công việc ủy thác tư pháp của mẫu và ghi rõ yêu cầu là Xác minh địa chỉ), kèm theo bản dịch sang tiếng Ba Lan (tiếng Nga hoặc tiếng Pháp); - 01 Biên lai nộp lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự (200.000 đồng). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Cơ quan được yêu cầu, theo đề nghị của cơ quan yêu cầu, thông báo cho cơ quan này về ngày và nơi thực hiện ủy thác tư pháp. Nếu không có địa chỉ chính xác của người nêu trong văn bản ủy thác tư pháp hoặc phát hiện có sự nhầm lẫn về địa chỉ, cơ quan được yêu cầu thực hiện những biện pháp cần thiết nhằm xác định địa chỉ đúng, cơ quan được yêu cầu sẽ thông báo cho cơ quan yêu cầu biết. Sau khi thực hiện ủy thác tư pháp, cơ quan được yêu cầu gửi trả hồ sơ cho có quan yêu cầu hoặc thông báo cho cơ quan này biết về những trở ngại nảy sinh trong quá trình thực hiện ủy thác tư pháp. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Tòa án Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Bộ Tư pháp Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản trả lời của Ba Lan về việc xác minh địa chỉ đương sự tại Ba Lan. Tuy nhiên kết quả thực hiện yêu cầu sẽ hạn chế do pháp luật Ba Lan chỉ yêu cầu toà án chủ động xác minh địa chỉ trong các vụ việc về cấp dưỡng, xác định quan hệ cha con và các vụ việc tương tự. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Lệ phí ủy thác tư pháp về dân sự: 200.000 đồng; - Chi phí thực tế: Miễn phí. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Văn bản yêu cầu ủy thác tư pháp về dân sự gửi Bộ Tư pháp theo mẫu 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự (Thông tư liên tịch số 12); - Văn bản ủy thác tư pháp về dân sự theo mẫu 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12 (tích vào ô Yêu cầu khác tại mục 5 - Công việc ủy thác tư pháp của mẫu và ghi rõ yêu cầu là Xác minh địa chỉ), kèm theo bản dịch sang tiếng Ba Lan (tiếng Nga hoặc tiếng Pháp). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Hiệp định tương trợ tư pháp về các vấn đề dân sự, gia đình và hình sự giữa nước CHXHCN Việt Nam và nước Cộng hòa Ba Lan ký ngày 22/3/1993; - Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19/10/2016 của Bộ Tư Pháp, Bộ Ngoại giao, Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự; - Nghị quyết số 326/2016/UBTCQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; - Công văn số 2992/BTP-PLQT ngày 31/7/2021 của Bộ Tư pháp về việc xác minh địa chỉ của đương sự ở nước ngoài. |