Thủ tục ký kết thoả thuận quốc tế nhân danh nhiều cơ quan cấp Sở
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Các cơ quan cấp Sở cùng tham gia ký kết thỏa thuận quốc tế (sau đây gọi tắt là “TTQT”) với bên ký kết nước ngoài thống nhất bằng văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết (sau đây gọi tắt là “cơ quan đầu mối”). Bước 2: Cơ quan đầu mối lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan. Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến trả lời bằng văn bản. Bước 4: Cơ quan đầu mối tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến và gửi hồ sơ đề xuất ký kết TTQT cho cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân (sau đây gọi tắt là “UBND”) cấp tỉnh xem xét, quyết định. Bước 4a: Trường hợp TTQT nhân danh cấp Sở có nội dung liên quan đến quốc phòng, an ninh, đầu tư hoặc/và có nội dung phức tạp, nhạy cảm về đối ngoại thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao, ngoài việc xin ý kiến theo quy trình tại Bước 1 - Bước 3, cơ quan đầu mối trình UBND cấp tỉnh gửi hồ sơ lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao. Bước 4b: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trả lời bằng văn bản. Bước 5: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT. Trường hợp phải xử lý thêm các bước 4a, 4b, Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định bằng văn bản về việc ký kết TTQT sau khi nhận được ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan cấp Bộ nêu trên. Bước 6: Người đứng đầu cơ quan cấp Sở tiến hành ký kết hoặc ủy quyền bằng văn bản cho một người khác ký TTQT. Bước 7: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TTQT được ký kết, Cơ quan cấp Sở báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh bằng văn bản, đồng thời gửi cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh bản sao TTQT để thông báo. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp hoặc thông qua hệ thống quản lý văn bản điện tử. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
3.1. Hồ sơ lấy ý kiến: (i) Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT, trong đó nêu rõ bối cảnh, mục đích của việc ký kết TTQT; nội dung chính của TTQT; đánh giá sự phù hợp của TTQT với quy định của pháp luật Việt Nam, tác động của TTQT dự định ký kết; việc tuân thủ các quy định tại Điều 3 Luật TTQT 2020 và Điều 3 Nghị định 64/2021/NĐ-CP; kiến nghị họ tên, chức vụ của người đại diện ký; kiến nghị về việc đăng tải, bảo mật TTQT. (ii) Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. 3.2. Hồ sơ trình: (i) Văn bản chỉ định một cơ quan cấp Sở làm đầu mối ký kết; (ii) Văn bản đề xuất về việc ký kết TTQT và vấn đề có ý kiến khác nhau giữa các cơ quan, tổ chức liên quan (nếu có); (iii) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan, tổ chức. (iv) Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến của cơ quan, tổ chức liên quan. (v) Dự thảo văn bản TTQT bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài. Trường hợp TTQT chỉ có văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quy định. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cán bộ, công chức của cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp tỉnh. - Cơ quan trực tiếp thực hiện: Cơ quan cấp Sở đề xuất ký TTQT, cơ quan ngoại vụ cấp tỉnh, các cơ quan cấp Sở có liên quan trực tiếp đến TTQT đó và các cơ quan khác có liên quan. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản TTQT đã được ký kết. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không quy định. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục ký kết và thực hiện TTQT theo quy định của Luật TTQT 2020, nội dung TTQT quy định tại Điều 3 Nghị định 64/2021/NĐ-CP. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Thoả thuận quốc tế 2020; - Nghị định số 64/2021/NĐ-CP ngày 30/6/2021 của Chính phủ về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế nhân danh cục thuộc bộ, cơ quan ngang bộ; cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã ở khu vực biên giới; cơ quan cấp tỉnh của tổ chức; - Quyết định số 2673/QĐ-BNG ngày 18/8/2025 của Bộ Ngoại giao về việc công bố danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới được ban hành và bị bãi bỏ giữa các cơ quan hành chính Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Ngoại giao. |