Thủ tục giải quyết bồi thường tại cơ quan có trách nhiệm bồi thường - cấp Xã
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Cá nhân, tổ chức khi cho rằng mình bị thiệt hại do người thi hành công vụ gây ra thì có quyền yêu cầu người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại xem xét, kết luận hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ. Bước 2: Trong thời hạn do pháp luật về khiếu nại, tố cáo quy định, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải xem xét, kết luận bằng văn bản về hành vi trái pháp luật hoặc không trái pháp luật của người thi hành công vụ. Thủ tục xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ được áp dụng theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo. Bước 3: Khi nhận được văn bản xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thì người bị thiệt hại gửi đơn yêu cầu bồi thường đến cơ quan có trách nhiệm bồi thường (kèm theo hồ sơ). Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết. Bước 5: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường xác minh thiệt hại. Bước 6: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường thương lượng việc bồi thường. Bước 7: Cơ quan có trách nhiệm bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính hoặc qua hệ thống bưu chính. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cá nhân, tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm: (i) Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP). (ii) Bản sao văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ (là một trong các văn bản sau đây): - Quyết định giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của pháp luật; - Kết luận nội dung tố cáo của cơ quan hoặc người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. (iii) Tài liệu, chứng cứ có liên quan đến việc yêu cầu bồi thường. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện trong từng giai đoạn như sau: - Thụ lý đơn: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn và các giấy tờ hợp lệ; - Xác minh thiệt hại: Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu bồi thường; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp hoặc phải xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn xác minh thiệt hại có thể kéo dài nhưng không quá 40 ngày; - Thương lượng bồi thường: Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc việc xác minh thiệt hại; trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì thời hạn thương lượng có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày; - Quyết định giải quyết bồi thường: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày kết thúc việc thương lượng. Quyết định giải quyết bồi thường có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày người bị thiệt hại nhận được quyết định, trừ trường hợp người bị thiệt hại không đồng ý và khởi kiện ra Toà án. Tuy nhiên, thời hạn trên có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cá nhân, tổ chức. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan giải quyết bồi thường quy định tại khoản 4 Điều 33 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định hành chính. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Mẫu 01/BTNN ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi của người thi hành công vụ là trái pháp luật; - Hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ thuộc phạm vi trách nhiệm bồi thường quy định tại Điều 17 của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017; - Có thiệt hại thực tế xảy ra; - Có mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi trái pháp luật của người thi hành công vụ. - Nhà nước không bồi thường đối với thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại; trường hợp người thi hành công vụ và người bị thiệt hại cùng có lỗi thì Nhà nước chỉ bồi thường một phần thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ. Việc xác định thiệt hại tương ứng với phần lỗi của người thi hành công vụ được thực hiện theo quy định tại Điều 364, khoản 2 Điều 584, Điều 598 Bộ luật Dân 2015, khoản 5 Điều 4 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017 và các văn bản hướng dẫn thi hành. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Bộ luật Dân sự 2015; - Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 2017; - Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật trách nhiệm bồi thường của Nhà nước; - Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ Tư pháp về việc ban hành một số biểu mẫu trong công tác bồi thường Nhà nước; - Quyết định số 833/QĐ-BTP ngày 11/4/2013 của Bộ Tư pháp về việc công bố sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính trong lĩnh vực quốc tịch và bồi thường Nhà nước trong hoạt động quản lý hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. |