Thủ tục chấp thuận đầu tư nước ngoài theo hình thức liên doanh sản xuất sản phẩm thuốc lá - cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Các bên liên quan gửi hồ sơ dự án thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài kèm theo văn bản đề nghị về Bộ Công Thương.

Bước 3: Trong thời gian 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ và văn bản đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương xem xét quyết định. Trường hợp từ chối phải có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Bước 4: Sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Công Thương, các bên liên doanh mới được triển khai đăng ký thành lập liên doanh theo quy định của pháp luật hiện hành về đầu tư.

Bước 5: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Doanh nghiệp 01 bộ hồ sơ đề nghị thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc qua mạng điện tử đến Bộ Công Thương.

3. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá;

- Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá;

- Kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp;

- Hợp đồng thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;

- Hồ sơ dự án;

- Thuyết minh dự án

+ Trường hợp dự án được thực hiện lần đầu hoặc hoạt động độc lập: Báo cáo (dự án) đầu tư theo quy định hiện hành của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

+ Trường hợp dự án đang sản xuất: Thuyết minh hiện trạng quy trình sản xuất, cơ sở vật chất (nhà xưởng), máy móc thiết bị chuyên ngành thuốc lá (Bảng kê danh mục máy móc, thiết bị cuốn điếu thuốc lá và đóng bao thuốc lá, năng lực từng công đoạn quy đổi ra bao 20 điếu, thiết bị đo lường, kiểm tra chất lượng…); công suất sản xuất; sản lượng sản xuất từng loại sản phẩm thuốc lá; phạm vi và mục tiêu hoạt động; phương án đầu tư máy móc thiết bị và xử lý các máy móc thiết bị được thay thế; hiệu quả của dự án; báo cáo kiểm toán độc lập năm gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ (hoặc báo cáo tài chính);

- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của máy móc, thiết bị chuyên ngành thuốc lá;

- Bản sao hồ sơ chứng minh đầu tư trồng hoặc liên kết đầu tư trồng cây thuốc lá.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

6. Cơ quan thực hiện

Bộ Công Thương.

7. Kết quả thực hiện

Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

8. Lệ phí, phí

Theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí hiện hành.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sản xuất sản phẩm thuốc lá.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá.

- Đầu tư trên cơ sở liên doanh hợp tác với doanh nghiệp đã có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá. Nhà nước chiếm tỷ lệ chi phối trong vốn điều lệ của doanh nghiệp (trong trường hợp đầu tư theo hình thức thành lập tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài).

11. Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;

- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP

- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15/01/2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05/02/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại;

- Quyết định số 2866/QĐ-BCT ngày 13/10/2025 của Bộ Công Thương quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số thủ tục hành chính tại quyết định số 1752/QĐ-BCT ngày 19/6/2025 và quyết định số 1781/QĐ-BCT ngày 23/6/2025 của bộ trưởng bộ công thương về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thủ tục hành chính bị bãi bỏ và thủ tục hành chính được ban hành mới trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công thương.