Thủ tục cập nhật thông tin đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ. Bước 3: Cơ quan đại diện Việt Nam kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy hẹn giao cho người nộp. Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ, cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người nộp hồ sơ làm lại. Bước 4: Trả kết quả. (Xem danh sách các cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để biết thông tin về địa chỉ, lịch làm việc để nộp hồ sơ và nhận kết quả). |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc qua đường bưu điện. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Người đề nghị cập nhật thông tin đăng ký công dân nộp 01 bộ hồ sơ gồm: (i) Tên thành phần hồ sơ 1: Phiếu đăng ký công dân (Mẫu 01/LS-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNG. (ii) Tên thành phần hồ sơ 2: 01 phong bì có dán sẵn tem và địa chỉ người nhận trong trường hợp muốn nhận kết quả qua đường bưu điện. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
- Người có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng; - Người không có hộ chiếu Việt Nam hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế hộ chiếu Việt Nam còn giá trị sử dụng nhưng có một trong những loại giấy tờ chứng minh họ có quốc tịch Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan khác được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài nơi người đề nghị đăng ký công dân đang cư trú hoặc kiêm nhiệm nước đó hoặc nơi thuận tiện nhất cho người đề nghị đăng ký công dân, nếu ở nước người đó cư trú không có Cơ quan đại diện. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản xác nhận đăng ký công dân. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Phiếu đăng ký công dân (Mẫu 01/LS-ĐKCD) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2023/TT-BNG. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Trước đây đã đăng ký công dân tại Cơ quan đại diện Việt Nam đó. - Có sự thay đổi các chi tiết nhân thân đã khai trong Phiếu đăng ký công dân. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 2009; - Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27/6/2011 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; - Thông tư số 06/2023/TT-BNG ngày 26/12/2023 của Bộ Ngoại giao về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BNG ngày 20/6/2011 của Bộ Ngoại giao quy định thủ tục cấp giấy phép nhập cảnh thi hài, hài cốt, tro cốt về Việt Nam; Thông tư số 02/2011/TT-BNG ngày 27/6/2011 của Bộ Ngoại giao hướng dẫn thủ tục đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài; Thông tư số 04/2020/TT-BNG ngày 25/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao hướng dẫn việc cấp, gia hạn, hủy giá trị sử dụng hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và cấp công hàm đề nghị phía nước ngoài cấp thị thực; - Quyết định số 2013/QĐ-BNG ngày 18/7/2021 của Bộ Ngoại giao về việc công bố thủ tục đăng ký và cập nhật thông tin đăng ký công dân Việt Nam ở nước ngoài. |