Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Thương nhân đính kèm hồ sơ đề nghị cấp lại C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn của Bộ Công Thương; hoặc nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O; hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện đến Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Bước 3: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thông báo cho thương nhân một trong các nội dung sau: - Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ được C/O; - Đề nghị bổ sung chứng từ nếu có khác biệt với hồ sơ đề nghị cấp C/O đã cấp trước đó (nêu cụ thể chứng từ cần bổ sung); - Từ chối cấp lại C/O nếu phát hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP hoặc nếu phát hiện C/O đã cấp trước đó hết hạn hiệu lực 01 năm kể từ ngày cấp. Bước 4: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính, đóng dấu “CERTIFIED TRUE COPY” trong trường hợp cấp sao y bản chính hoặc xác nhận nội dung được đánh máy trên C/O “THIS C/O REPLACES THE C/O NO. .... DATED ....” trong trường hợp cấp thay thế và trình người có thẩm quyền ký cấp C/O. Bước 5: Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O. Bước 6: Cán bộ của Tổ chức cấp C/O đóng dấu và trả C/O cho thương nhân. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Thương nhân có thể thực hiện theo 01 trong các cách thức sau: - Internet (thương nhân khai điện tử cho hồ sơ đề nghị cấp C/O); - Trực tiếp tại trụ sở Tổ chức cấp C/O; - Bưu điện. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Thương nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp C/O được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP); - Mẫu C/O tương ứng đã được khai hoàn chỉnh; - Chứng từ bổ sung theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu có khác biệt với hồ sơ đề nghị cấp C/O đã cấp trước đó); - Bản gốc và bản sao C/O đã cấp trước đó (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện trong vòng 04 (bốn) giờ làm việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O đầy đủ và hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Thương nhân. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương; - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương; - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Xuất nhập khẩu - Bộ Công Thương, Sở Công Thương thành phố Hải Phòng, Ban quản lý các khu công nghiệp, khu kinh tế; - Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số - Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan - Bộ Tài chính. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cấp lại có đóng dấu “CERTIFIED TRUE ONLY” trong trường hợp cấp sao y bản chính hoặc được đánh máy nội dung “THIS C/O REPLACES THE C/O NO. .... DATED ....” trong trường hợp cấp thay thế (Bản giấy và/hoặc dữ liệu điện tử). |
|
8. Lệ phí, phí |
30.000 đồng/bộ C/O. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị cấp lại C/O (Mẫu số 04 thuộc Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP); - Mẫu C/O tương ứng; - Bản gốc và bản sao C/O đã được cấp trước đó (trong trường hợp đề nghị cấp lại để thay thế). |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ về việc quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 05/2018/ТТ-ВСТ ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương về việc quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 38/2018/1T-BCT ngày 30/10/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định thực hiện chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo chế độ thuế quan phỗ cập của Liên minh châu Âu, Na Uy, Thụy Sỹ và Thổ Nhĩ Kỳ; - Thông tư số 36/2023/TT-BTC ngày 06/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); - Thông tư số 44/2023/TT-BCT ngày 29/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ Công Thương về việc quy định về xuất xứ hàng hóa; - Thông tư số 23/2025/TT-BCT ngày 05/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 05/2018/TT-BCT ngày 03/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định về xuất xứ hàng hóa; - Quyết định số 1261/QĐ-BCT ngày 07/5/2025 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính mới và sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Xuất nhập khẩu thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương. |