Thủ tục bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại – cấp Trung ương

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung).

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung, Cơ quan điều tra thông báo cho cá nhân, tổ chức về tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ.

Bước 4: Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Cơ quan điều tra thông báo cho tổ chức, cá nhân để bổ sung.

Bước 5: Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra có thông báo yêu cầu bổ sung, cá nhân, tổ chức đề nghị miễn trừ có trách nhiệm cung cấp đầy đủ và chính xác những nội dung được yêu cầu bổ sung.

Bước 6: Sau thời hạn nêu trên nếu không nhận được thông tin bổ sung thì Cơ quan điều tra thông báo tới cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại, hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung về việc không tiếp tục xử lý hồ sơ.

Bước 7: Trong thời hạn 35 ngày kể từ ngày Cơ quan điều tra thông báo hồ sơ là đầy đủ và hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét, quyết định bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại (sau đây gọi là quyết định miễn trừ bổ sung), trường hợp không bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại thì nêu rõ lý do.

Bước 8Cơ quan điều tra gửi quyết định miễn trừ bổ sung cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đề nghị và công bố công khai quyết định miễn trừ bổ sung trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương và trang thông tin điện tử của Cơ quan điều tra.

Bước 9: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ theo 01 trong 03 cách thức sau:

- Trực tiếp nộp tại Cục Phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương: Số 54 Hai Bà Trưng, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội;

- Thông qua hệ thống bưu điện;

- Thực hiện trực tuyến tại Cổng dịch vụ công trực tuyến.

3. Thành phần hồ sơ

Hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung bao gồm:

- Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT;

- Bản tự theo dõi trừ lùi lượng nhập khẩu hàng hóa được miễn trừ và Bảng kê về khối lượng, số lượng và trị giá nhập khẩu của hàng hóa được miễn trừ bổ sung theo từng tờ khai nhập khẩu;

- Báo cáo nhập xuất tồn của hàng hóa đề nghị miễn trừ và sản phẩm được sản xuất từ hàng hóa đề nghị miễn trừ trong năm gần nhất và năm hiện tại;

- Kế hoạch sản xuất trong thời gian tiếp theo;

- Các tài liệu khác chứng minh sự cần thiết của việc đề nghị miễn trừ bổ sung của bên nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ bổ sung cung cấp.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 35 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

- Cá nhân;

- Tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Bộ Công Thương.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Cục Phòng vệ thương mại.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Phòng vệ thương mại.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Bộ Tài chính.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định bổ sung lượng hàng hóa đã được miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị miễn trừ (bổ sung) áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 26/2025/TT-BCT.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại trong một số trường hợp cụ thể trên nguyên tắc không làm giảm hiệu quả tổng thể của biện pháp phòng vệ thương mại.

- Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại được xem xét miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Hàng hóa nằm trong danh sách được xem xét miễn trừ được quy định tại quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại hoặc các quyết định về kết quả rà soát của từng vụ việc;

+ Hàng hóa mà ngành sản xuất trong nước trong vụ việc tương ứng không sản xuất được;

+ Hàng hóa có đặc điểm khác biệt với hàng hóa sản xuất trong nước mà hàng hóa sản xuất trong nước đó không thể thay thế được;

+ Hàng hóa là sản phẩm đặc biệt của hàng hóa tương tự hoặc hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

+ Hàng hóa tương tự, hàng hóa cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước không được bán trên thị trường trong nước trong cùng điều kiện thông thường hoặc trong trường hợp bất khả kháng dẫn tới thiếu hụt nguồn cung của ngành sản xuất trong nước;

+ Hàng hóa nhập khẩu nằm trong tổng lượng đề nghị miễn trừ quy định từ điểm a đến điểm đ khoản 2 Điều 12 Thông tư số 26/2025/TT-BCT phục vụ mục đích nghiên cứu, phát triển và các mục đích phi thương mại khác.

11. Căn cứ pháp lý

- Thông tư số 26/2025/TT-BCT ngày 15/5/2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

 - Quyết định số 1299/QĐ-BCT ngày 31/5/2023 của Bộ Công Thương về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực quản lý bán hàng đa cấp thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.