Thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào? Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu được quy định ra sao?
Thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào? Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu được quy định ra sao?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi phát hành trái phiếu riêng lẻ kỳ hạn 03 năm, có tài sản bảo đảm. Theo phương án phát hành, lãi trái phiếu được thanh toán định kỳ 6 tháng/lần. Đến kỳ trả lãi lần thứ 4, công ty tôi thông báo không đủ nguồn tiền để thanh toán đúng hạn cho nhà đầu tư và có đưa ra đề nghị lùi thời hạn thanh toán lãi thêm 90 ngày. Để có thể đưa ra quyết định đúng đắn và hợp pháp, cho tôi hỏi pháp luật quy định về việc thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào? Và điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu được quy định ra sao? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!
MỤC LỤC
1. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào?
2. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu được quy định ra sao?
Trả lời:
1. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được thực hiện như thế nào?
Thanh toán lãi, gốc trái phiếu tại thị trường trong nước được quy định tại Điều 17 Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính Phủ về việc quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (được gọi tắt là “Nghị định 153/2020/NĐ-CP”) như sau:
“Điều 17. Thanh toán lãi, gốc trái phiếu
1. Doanh nghiệp phát hành bố trí nguồn trả nợ lãi, gốc trái phiếu từ các nguồn vốn hợp pháp của doanh nghiệp và thanh toán đầy đủ, đúng hạn cho nhà đầu tư theo các điều khoản, điều kiện của trái phiếu.
2. Đối với trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, khi doanh nghiệp phát hành không trả được nợ lãi, gốc trái phiếu thì tài sản bảo đảm sẽ được xử lý để thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm của trái phiếu theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.
3. Đối với trái phiếu được bảo lãnh thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành không trả được nợ lãi, gốc thì tổ chức bảo lãnh thanh toán có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thanh toán cho doanh nghiệp phát hành theo cam kết bảo lãnh giữa tổ chức bảo lãnh thanh toán và doanh nghiệp phát hành nêu tại phương án phát hành trái phiếu và đã được công bố thông tin cho nhà đầu tư.”
Như vậy, nghĩa vụ thanh toán lãi, gốc trái phiếu phải được doanh nghiệp phát hành thực hiện đầy đủ và đúng hạn theo điều khoản đã cam kết. Trong trường hợp doanh nghiệp không thể thanh toán, pháp luật thiết lập các cơ chế bảo vệ nhà đầu tư bằng cách thông qua xử lý tài sản bảo đảm hoặc yêu cầu tổ chức bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này không chỉ bảo đảm quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư mà còn góp phần duy trì sự tin cậy và bền vững của thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
2. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 153/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 65/2022/NĐ-CP, điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu bao gồm nội dung chủ yếu như sau:
“Điều 6. Điều kiện, điều khoản cơ bản của trái phiếu
1. Kỳ hạn trái phiếu: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.
2. Khối lượng phát hành: do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt chào bán căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3. Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu
a) Đối với trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là đồng Việt Nam.
b) Đối với trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành, thanh toán lãi, gốc trái phiếu là ngoại tệ theo quy định tại thị trường phát hành và tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.
4. Mệnh giá trái phiếu
a) Trái phiếu chào bán tại thị trường trong nước, mệnh giá là một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam hoặc bội số của một trăm triệu (100.000.000) đồng Việt Nam.
b) Trái phiếu chào bán ra thị trường quốc tế, mệnh giá thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.
5. Hình thức trái phiếu
a) Trái phiếu được chào bán dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử.
b) Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt chào bán theo quy định tại thị trường phát hành.
6. Lãi suất danh nghĩa trái phiếu
a) Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi.
b) Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng.
c) Doanh nghiệp phát hành quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt chào bán phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
7. Loại hình trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định theo quy định của pháp luật.
8. Phương thức thanh toán lãi, gốc trái phiếu do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành để công bố cho nhà đầu tư trước khi chào bán trái phiếu.”
Có thể thấy, các điều kiện và điều khoản cơ bản của trái phiếu là nền tảng pháp lý quan trọng, định hướng toàn bộ quá trình phát hành và quản lý trái phiếu của doanh nghiệp. Việc tuân thủ nghiêm túc quy định về kỳ hạn, mệnh giá, lãi suất, hình thức và phương thức thanh toán không chỉ giúp doanh nghiệp phát hành hợp pháp, an toàn mà còn tạo dựng niềm tin của nhà đầu tư, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
Trân trọng./.