Người có liên quan là ai? Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty cổ phần với người có liên quan được quy định như thế nào?
Người có liên quan là ai? Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty cổ phần với người có liên quan được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi dự kiến ký kết hợp đồng mua bán tài sản có giá trị chiếm 30% tổng giá trị tài sản của công ty (theo báo cáo tài chính gần nhất) với Giám đốc công ty đồng thời cũng là cổ đông sáng lập sở hữu phần vốn chi phối. Việc ký kết này sẽ do người đại diện công ty thực hiện. Để tránh rủi ro pháp lý có thể xảy ra, cho tôi hỏi hiện nay pháp luật quy định về vấn đề chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty cổ phần với người có liên quan ra sao? Và tôi muốn biết thêm, pháp luật định nghĩa người có liên quan như thế nào? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!
MỤC LỤC
Trả lời:
1. Người có liên quan là ai?
Trong hoạt động quản trị doanh nghiệp, việc xác định rõ “người có liên quan” đóng vai trò đặc biệt quan trọng nhằm bảo đảm tính minh bạch, công bằng và phòng ngừa xung đột lợi ích trong quá trình ra quyết định. Nhằm giúp các chủ thể trong quan hệ kinh doanh nhận diện đúng phạm vi ảnh hưởng và trách nhiệm của những người có mối quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp, khoản 23 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định chi tiết như sau:
“Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
23. Người có liên quan là cá nhân, tổ chức có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Công ty mẹ, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý của công ty mẹ;
b) Công ty con, người quản lý và người đại diện theo pháp luật của công ty con;
c) Cá nhân, tổ chức hoặc nhóm cá nhân, tổ chức có khả năng chi phối hoạt động của doanh nghiệp đó thông qua sở hữu, thâu tóm cổ phần, phần vốn góp hoặc thông qua việc ra quyết định của công ty;
d) Người quản lý doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên;
đ) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý công ty, người đại diện theo pháp luật, Kiểm soát viên, thành viên và cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
e) Cá nhân là người đại diện theo ủy quyền của công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b và c khoản này;
g) Doanh nghiệp trong đó cá nhân, công ty, tổ chức quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của công ty.”
Như vậy, quy định về “người có liên quan” không chỉ là cơ sở pháp lý để minh bạch hóa công tác quản lý hoạt động nội bộ của doanh nghiệp mà còn góp phần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cổ đông, nhà đầu tư và các bên khác có liên quan. Việc hiểu và áp dụng đúng khái niệm này sẽ giúp doanh nghiệp vận hành thuận lợi, hiệu quả và đúng pháp luật.
2. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty cổ phần với người có liên quan được quy định như thế nào?
Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thường xuyên phát sinh các giao dịch với những cá nhân hoặc tổ chức có mối quan hệ nhất định với công ty. Để đảm bảo các giao dịch này được thực hiện một cách minh bạch, khách quan và tránh xung đột lợi ích, Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định rõ thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị trong việc xem xét, chấp thuận các hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan cụ thể như sau:
“Điều 167. Chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan
1. Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận hợp đồng, giao dịch giữa công ty với người có liên quan sau đây:
a) Cổ đông, người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông của công ty và người có liên quan của họ;
b) Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người có liên quan của họ;
c) Doanh nghiệp mà thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai theo quy định tại khoản 2 Điều 164 của Luật này.
2. Hội đồng quản trị chấp thuận các hợp đồng, giao dịch theo quy định khoản 1 Điều này và có giá trị nhỏ hơn 35% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất hoặc một tỷ lệ hoặc giá trị khác nhỏ hơn theo quy định tại Điều lệ công ty. Trường hợp này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên về các đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị quyết định việc chấp thuận hợp đồng, giao dịch trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một thời hạn khác; thành viên Hội đồng quản trị có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết.
3. Đại hội đồng cổ đông chấp thuận hợp đồng, giao dịch sau đây:
a) Hợp đồng, giao dịch khác ngoài hợp đồng, giao dịch quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Hợp đồng, giao dịch vay, cho vay, bán tài sản có giá trị lớn hơn 10% tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp ghi trong báo cáo tài chính gần nhất giữa công ty và cổ đông sở hữu từ 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên hoặc người có liên quan của cổ đông đó.
4. Trường hợp chấp thuận hợp đồng, giao dịch theo quy định tại khoản 3 Điều này, người đại diện công ty ký hợp đồng, giao dịch phải thông báo cho Hội đồng quản trị và Kiểm soát viên về đối tượng có liên quan đối với hợp đồng, giao dịch đó và gửi kèm theo dự thảo hợp đồng hoặc thông báo nội dung chủ yếu của giao dịch. Hội đồng quản trị trình dự thảo hợp đồng, giao dịch hoặc giải trình về nội dung chủ yếu của hợp đồng, giao dịch tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản. Trường hợp này, cổ đông có lợi ích liên quan đến các bên trong hợp đồng, giao dịch không có quyền biểu quyết; hợp đồng, giao dịch được chấp thuận theo quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 148 của Luật này, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
5. Hợp đồng, giao dịch bị vô hiệu theo quyết định của Tòa án và xử lý theo quy định của pháp luật khi được ký kết không đúng với quy định tại Điều này; người ký kết hợp đồng, giao dịch, cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có liên quan phải liên đới bồi thường thiệt hại phát sinh, hoàn trả cho công ty khoản lợi thu được từ việc thực hiện hợp đồng, giao dịch đó.
6. Công ty phải công khai hợp đồng, giao dịch có liên quan theo quy định của pháp luật có liên quan.”
Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 164 của Luật doanh nghiệp 2020 về công khai các lợi ích liên quan và khoản 1, khoản 4 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi, bổ sung 2022 về điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua như sau:
“Điều 164. Công khai các lợi ích liên quan
Trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác chặt chẽ hơn, việc công khai lợi ích và người có liên quan của công ty thực hiện theo quy định sau đây:
...
2. Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty phải kê khai cho công ty về các lợi ích liên quan của mình, bao gồm:
a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà họ làm chủ hoặc sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần; tỷ lệ và thời điểm làm chủ, sở hữu phần vốn góp hoặc cổ phần đó;
b) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp mà những người có liên quan của họ làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng phần vốn góp hoặc cổ phần trên 10% vốn điều lệ.”
và
“Điều 148. Điều kiện để nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua
Nghị quyết về nội dung sau đây được thông qua nếu được số cổ đông đại diện từ 65% tổng số phiếu biểu quyết trở lên của tất cả cổ đông tham dự và biểu quyết tại cuộc họp tán thành, trừ trường hợp quy định tại các khoản 3, 4 và 6 Điều này; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định:
a) Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại;
b) Thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh;
c) Thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý công ty;
d) Dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác;
đ) Tổ chức lại, giải thể công ty;
e) Vấn đề khác do Điều lệ công ty quy định.
...
4. Trường hợp thông qua nghị quyết dưới hình thức lấy ý kiến bằng văn bản thì nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua nếu được số cổ đông sở hữu trên 50% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả cổ đông có quyền biểu quyết tán thành; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.”
Điều 167 Luật Doanh nghiệp 2020 không chỉ đặt ra cơ chế kiểm soát chặt chẽ đối với các giao dịch giữa công ty và người có liên quan, mà còn xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể có thẩm quyền trong việc phê duyệt, công khai và giám sát việc thực hiện hợp đồng, giao dịch. Việc tuân thủ đúng quy định này vừa giúp doanh nghiệp vận hành minh bạch, vừa nâng cao uy tín, củng cố niềm tin của cổ đông, nhà đầu tư cũng như các bên liên quan trong môi trường kinh doanh hiện đại.
Trân trọng./.