Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi có tất cả 05 Kiểm soát viên trong Ban kiểm soát. Vì lý do cá nhân, một trong số 05 thành viên đã nộp đơn từ chức Đại hội đồng cổ đông đã ra quyết định miễn nhiệm đối với người này. Tuy nhiên, các Kiểm soát viên còn lại cho rằng đơn từ chức cần phải được chấp thuận thì việc ra quyết định của Đại hội đồng cổ đông nêu trên mới đúng theo pháp luật. Để hạn chế rủi ro pháp lý có thể phát sinh, cho tôi hỏi pháp luật quy định về việc miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần như thế nào? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!
MỤC LỤC
1. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
2. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Ban kiểm soát trong công ty cổ phần được quy định tại Điều 168 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“Điều 168. Ban kiểm soát
1. Ban kiểm soát có từ 03 đến 05 Kiểm soát viên. Nhiệm kỳ của Kiểm soát viên không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
2. Trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu trong số các Kiểm soát viên; việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo nguyên tắc đa số. Quyền và nghĩa vụ của Trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định. Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam. Trưởng Ban kiểm soát phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn.
3. Trường hợp Kiểm soát viên có cùng thời điểm kết thúc nhiệm kỳ mà Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới chưa được bầu thì Kiểm soát viên đã hết nhiệm kỳ vẫn tiếp tục thực hiện quyền và nghĩa vụ cho đến khi Kiểm soát viên nhiệm kỳ mới được bầu và nhận nhiệm vụ.”
Theo quy định pháp luật về doanh nghiệp, công ty cổ phần có số cổ đông từ 11 người trở lên hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát. Với số lượng từ 03 đến 05 Kiểm soát viên, Ban kiểm soát thường có cơ cấu tổ chức bao gồm: Trưởng ban Kiểm soát; thành viên Ban kiểm soát chuyên trách và thành viên Ban kiểm soát không chuyên trách. Các chức danh này hoạt động trong nhiệm kỳ không vượt quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế.
Vì Ban kiểm soát giữ vai trò đặc biệt quan trọng, bảo đảm tính minh bạch, khách quan trong hoạt động quản trị và quản lý điều hành công ty nên pháp luật đặt ra những yêu cầu chặt chẽ đối với các chức danh trong Ban kiểm soát là điều thật sự cần thiết. Cụ thể, trưởng Ban kiểm soát do Ban kiểm soát bầu theo nguyên tắc đa số trong số các Kiểm soát viên và bảo đảm phải có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tiêu chuẩn khác cao hơn. Quyền và nghĩa vụ của trưởng Ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định.
Nhằm đảm bảo cho hoạt động giám sát của doanh nghiệp luôn được duy trì liên tục, kịp thời và phù hợp với tình hình thực tiễn, pháp luật yêu cầu Ban kiểm soát phải có hơn một nửa số Kiểm soát viên thường trú tại Việt Nam. Quy định vừa mang tính bắt buộc nhưng đồng thời cũng mang tính thực tiễn cao; qua đó, giúp Ban kiểm soát có thể dễ dàng nắm bắt tình hình hoạt động của công ty, kịp thời phát hiện và xử lý những vấn đề phát sinh trong quá trình quản trị cũng như hoạt động kinh doanh trên thị trường kinh tế.
2. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quy định như thế nào?
Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên trong công ty cổ phần được quy định tại Điều 174 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“Điều 174. Miễn nhiệm, bãi nhiệm Kiểm soát viên
1. Đại hội đồng cổ đông miễn nhiệm Kiểm soát viên trong trường hợp sau đây:
a) Không còn đủ tiêu chuẩn và điều kiện làm Kiểm soát viên theo quy định tại Điều 169 của Luật này;
b) Có đơn từ chức và được chấp thuận;
c) Trường hợp khác do Điều lệ công ty quy định.
2. Đại hội đồng cổ đông bãi nhiệm Kiểm soát viên trong trường hợp sau đây:
a) Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được phân công;
b) Không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình trong 06 tháng liên tục, trừ trường hợp bất khả kháng;
c) Vi phạm nhiều lần, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Kiểm soát viên theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty;
d) Trường hợp khác theo nghị quyết Đại hội đồng cổ đông.”
Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 169 Luật Doanh nghiệp 2020 về tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên như sau:
“Điều 169. Tiêu chuẩn và điều kiện của Kiểm soát viên
1. Kiểm soát viên phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Không thuộc đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b) Được đào tạo một trong các chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, quản trị kinh doanh hoặc chuyên ngành phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
c) Không phải là người có quan hệ gia đình của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác;
d) Không phải là người quản lý công ty; không nhất thiết phải là cổ đông hoặc người lao động của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
đ) Tiêu chuẩn và điều kiện khác theo quy định khác của pháp luật có liên quan và Điều lệ công ty.
2. Ngoài các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, Kiểm soát viên công ty đại chúng, doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý doanh nghiệp của công ty và công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty mẹ và tại công ty.”
Như vậy, khi không còn đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ của Kiểm soát viên thì Đại hội đồng cổ đông có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên đó để bảo vệ lợi ích chung của công ty và các cổ đông. Việc áp dụng đúng quy định pháp luật về cơ chế miễn nhiệm, bãi nhiệm nêu trên không chỉ giúp công ty duy trì bộ máy giám sát hiệu quả mà còn ngăn ngừa rủi ro từ những hành vi vi phạm, thiếu trách nhiệm trong công tác kiểm soát.
Trân trọng./.