Chào bán cổ phần được quy định như thế nào?
Chào bán cổ phần được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Công ty tôi thành lập được hơn 5 năm và hoạt động dịch vụ giao thông vận tải trong nước. Với mong muốn mở rộng quy mô kinh doanh, thu hút nhà đầu tư nên công ty dự kiến sẽ thực hiện chào bán cổ phần. Tuy nhiên, để bảo đảm không phát sinh rủi ro tiềm ẩn, tôi muốn hỏi hiện nay, pháp luật quy định về vấn đề này như thế nào? Mong Luật sư hỗ trợ, giải đáp!
MỤC LỤC
1. Các loại cổ phần được quy định như thế nào?
2. Chào bán cổ phần được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Các loại cổ phần được quy định như thế nào?
Các loại cổ phần được quy định tại Điều 114 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:
“Điều 114. Các loại cổ phần
1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
b) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
c) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
d) Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
3. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định.
4. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu cổ phần đó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau.
5. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông.
6. Cổ phần phổ thông được dùng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết có lợi ích kinh tế và nghĩa vụ tương ứng với cổ phần phổ thông cơ sở, trừ quyền biểu quyết.
7. Chính phủ quy định về chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết.”
Từ cơ sở trên cho thấy, công ty cổ phần có hai loại cổ phần là: (i) Cổ phần phổ thông và (ii) cổ phần ưu đãi. Trong đó, cổ phần phổ thông là loại cổ phần phổ biến và bắt buộc phải có. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
Bên cạnh cổ phần phổ thông thì công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Có nhiều loại cổ phần ưu đãi khác nhau, bao gồm:
- Cổ phần ưu đãi cổ tức;
- Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
- Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
- Cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.
Đáng chú ý, không phải ai cũng có quyền được mua các loại cổ phần ưu đãi: Cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác trong công ty, mà chỉ những người do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết định thì mới có quyền mua chúng. Khi sở hữu cổ phần, cổ đông sẽ phải gánh chịu các quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm tương ứng.
Điều làm nên sự đặc biệt của loại hình này là sự chuyển đổi linh hoạt giữa cổ phần ưu đãi và cổ phần phổ thông. Cụ thể, cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; nhưng cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Quy định này không chỉ bảo đảm tính ổn định của quyền biểu quyết, quyền quản lý trong công ty, mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi có cơ hội tham gia sâu hơn vào hoạt động doanh nghiệp.
Trong thị trường vốn, chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết là công cụ tài chính hữu hiệu, được thiết kế nhằm mở rộng khả năng đầu tư, đặc biệt đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Theo quy định pháp luật, cổ phần phổ thông được sử dụng làm tài sản cơ sở để phát hành chứng chỉ lưu ký không có quyền biểu quyết được gọi là cổ phần phổ thông cơ sở. Cơ chế này không những góp phần bảo vệ quyền kiểm soát, quản trị công ty mà còn là nền tảng xác lập quyền lợi kinh tế giữa nhà đầu tư sở hữu chứng chỉ và doanh nghiệp.
2. Chào bán cổ phần được quy định như thế nào?
Trong môi trường kinh doanh năng động và linh hoạt như hiện nay, chào bán cổ phần giữ vai trò quan trọng trong việc giúp công ty cổ phần tăng vốn điều lệ, mở rộng quy mô và thu hút nhà đầu tư. Để hiểu và có thể vận dụng phương thức này một cách đúng đắn và đồng nhất, Điều 123 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định cụ thể về chào bán cổ phần như sau:
“Điều 123. Chào bán cổ phần
1. Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.
2. Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;
c) Chào bán cổ phần ra công chúng.
3. Chào bán cổ phần ra công chúng, chào bán cổ phần của công ty đại chúng và tổ chức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
4. Công ty thực hiện đăng ký thay đổi vốn điều lệ trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành đợt bán cổ phần.”
Như vậy, chào bán cổ phần là phương thức hữu hiệu giúp công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ. Hiện nay, việc chào bán cổ phần có thể được thực hiện bằng 03 cách như sau:
- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
- Chào bán cổ phần riêng lẻ;
- Chào bán cổ phần ra công chúng.
Để việc chào bán được thực hiện đúng quy định, doanh nghiệp cần tuân thủ chặt chẽ trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty. Việc thực hiện đúng và minh bạch các quy định này không chỉ bảo vệ quyền lợi của các cổ đông mà còn góp phần xây dựng uy tín và niềm tin của nhà đầu tư đối với doanh nghiệp.
Trân trọng./.