Thủ tục cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Cơ quan, tổ chức chuẩn bị 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn và gửi đến Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia). Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định. - Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) gửi thông báo và nêu rõ lý do. - Trường hợp hồ sơ hợp lệ: + Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị phối hợp thẩm tra hồ sơ, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và cơ quan, tổ chức có liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản. + Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ ý kiến phối hợp thẩm tra, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm tra, đánh giá thực tế hệ thống thông tin tạo lập và cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn cho cơ quan, tổ chức. - Trường hợp từ chối, Bộ Khoa học và Công nghệ (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia) có văn bản thông báo và nêu rõ lý do. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Thực hiện thông qua một trong các cách thức sau: - Nộp trực tiếp tại Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia; - Nộp qua dịch vụ bưu chính; (Địa chỉ Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia: số 115 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội). - Nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Cổng dịch vụ công quốc gia (https://dichvucong.gov.vn) hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Khoa học và Công nghệ (https://dichvucong.mst.gov.vn). |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Đơn đề nghị cấp chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn do hết hạn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP; - Văn bản chứng minh việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn đáp ứng đủ các yêu theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP; - Những thông tin thay đổi trong hồ sơ đề nghị cấp quy định tại các điểm b, c, đ khoản 1 Điều 10 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP gồm: + Bản sao hợp lệ, bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản chính của một trong các giấy tờ sau: giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, quyết định thành lập hoặc văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp; + Điều lệ hoạt động, văn bản quy định về cơ cấu, tổ chức; về hình thức liên kết, hoạt động chung để chứng minh việc sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn theo khoản 2 Điều 9 của Nghị định số 23/2025/NĐ-CP; + Quy chế chứng thực theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 23/2025/NĐ-CP. - Báo cáo tình hình thực hiện giấy chứng nhận kể từ ngày được cấp tới ngày đề nghị cấp lại theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 23/2025/NĐ-CP. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện: Ba mươi lăm (35) ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Cơ quan, tổ chức. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Mẫu 01 - Đơn đề nghị cấp/cấp lại chứng nhận chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Mẫu số 03 - Văn bản chứng minh việc tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn. Mẫu số 08 - Báo cáo tình hình thực hiện giấy chứng nhận/giấy phép. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau: - Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận; - Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký; - Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Giao dịch điện tử 2023; - Nghị quyết số 190/2025/NQ-QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về việc quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước; - Nghị định số 23/2025/NĐ-CP ngày 21/02/2025 của Chính phủ về việc quy định về chữ ký điện tử và dịch vụ tin cậy; - Quyết định số 268/QĐ-BKHCN ngày 20/03/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành và bị bãi bỏ lĩnh vực công nghệ thông tin, điện tử thuộc phạm vi chức năng quản lý của bộ khoa học và công nghệ. |