Thủ tục điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán do tăng, giảm vốn điều lệ, thay đổi tên công ty, người đại diện theo pháp luật, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi trụ sở công ty - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: * Đối với trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ: Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn hoặc công ty quản lý quỹ quản lý công ty đầu tư chứng khoán nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ công ty đầu tư chứng khoán đến UBCKNN. Lưu ý: Đối với trường hợp tăng vốn điều lệ, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc đợt chào bán để tăng vốn, khi nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn, công ty nộp kèm báo cáo kết quả đợt chào bán tăng vốn. Công ty đầu tư chứng khoán thực hiện thủ tục chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng) và chào bán cổ phiếu riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) theo quy định pháp luật về chứng khoán và pháp luật về doanh nghiệp. * Đối với trường hợp thay đổi tên công ty, người đại diện theo pháp luật, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi trụ sở công ty: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua các thay đổi, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn hoặc công ty quản lý quỹ quản lý công ty đầu tư chứng khoán gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận thay đổi đến UBCKNN. Bước 3: UBCKNN (Bộ phận một cửa) tiếp nhận và kiểm tra danh mục hồ sơ. Trường hợp danh mục chưa đầy đủ, UBCKNN hướng dẫn bổ sung hồ sơ theo quy định. Bước 4: UBCKNN thẩm định tính đầy đủ, hợp lệ của nội dung hồ sơ. Trường hợp nội dung chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, UBCKNN trả lời dung yêu cầu sửa đổi, bổ sung. Bước 5: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày UBCKNN có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ hoặc công ty quản lý quỹ quản lý công ty đầu tư chứng khoán hoàn thiện hồ sơ và gửi đến UBCKNN. Bước 6: Trong thời hạn 15 ngày kể từ UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, UBCKNN điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động cho công ty đầu tư chứng khoán. Trường hợp từ chối, UBCKNN trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Bước 7: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; Trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ gốc hồ sơ gồm: (i) Giấy đề nghị theo Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; (ii) Nghị quyết của đại hội đồng cổ đông thông qua các thay đổi việc tăng, giảm vốn điều lệ, phương án tăng, giảm vốn và Điều lệ công ty sửa đổi; * Đối với trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ, nộp bổ sung (iii) Danh sách cổ đông sau điều chỉnh vốn theo Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; (iv) Trường hợp giảm vốn, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả giảm vốn điều lệ kèm theo văn bản xác nhận của ngân hàng lưu ký, giám sát về việc công ty đã hoàn tất việc chi trả, thanh toán cho các cổ đông; số lượng cổ đông, số lượng cổ phiếu lưu hành sau khi điều chỉnh vốn; (v) Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, tài liệu bổ sung: báo cáo kết quả đợt chào bán để tăng vốn theo Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, kèm theo giấy xác nhận về mức vốn tăng thêm đã được phong tỏa tại ngân hàng giám sát; danh sách nhà đầu tư mới (nếu có); (vi) Báo cáo tài chính năm gần nhất đã được kiểm toán đáp ứng quy định tại Luật Chứng khoán và báo cáo tài chính kỳ gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị điều chỉnh vốn điều lệ; (vii) Bản cáo bạch, Điều lệ công ty (nếu có thay đổi) theo mẫu Phụ lục IV và Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC. * Đối với trường hợp thay đổi tên công ty, người đại diện theo pháp luật, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi trụ sở công ty, nộp bổ sung: (viii) Điều lệ công ty sửa đổi theo Mẫu Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC; (ix) Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật, tài liệu bổ sung: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP, phiếu lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ của người đại diện theo pháp luật mới; (x) Trường hợp thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát tài liệu bổ sung: văn bản cam kết của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán về việc bàn giao quyền, nghĩa vụ cho công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát thay thế; (xi) Trường hợp gia hạn thời gian hoạt động, tài liệu bổ sung: hợp đồng lưu ký, giám sát ký với ngân hàng lưu ký, giám sát điều chỉnh thời gian hoạt động của công ty; (xii) Trường hợp thay đổi trụ sở của công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn, tài liệu bổ sung: hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ về quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện là 10 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (đối với trường hợp tăng, giảm vốn); 15 ngày kể từ ngày UBCKNN nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (đối với trường hợp thay đổi tên công ty, người đại diện theo pháp luật, thay đổi công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, ngân hàng lưu ký, giám sát, thay đổi thời gian hoạt động, thay đổi trụ sở công ty) nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ tự quản lý vốn hoặc công ty quản lý quỹ quản lý công ty đầu tư chứng khoán. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
UBCKNN. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán; hoặc công văn từ chối, nêu rõ lý do. |
|
8. Lệ phí, phí |
- Theo quy định tại Thông tư 25/2022/TT-BTC: 02 triệu đồng/Giấy chứng nhận. - Theo quy định tại Thông tư 64/2025/TT-BTC (kể từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026): 01 triệu đồng/Giấy chứng nhận. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Giấy đề nghị điều chỉnh Giấy chứng nhận đặng ký thành lập quỹ/Giấy phép thành lập và hoạt động công ty đầu tư chứng khoán - Mẫu số 94 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Báo cáo kết quả chào bán ra công chúng - Mẫu số 102 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Danh sách cổ đông, thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc và các nhân viên nghiệp vụ, nhân viên thẩm định giá bất động sản của công ty đầu tư chứng khoán - Mẫu số 105 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; - Mẫu Điều lệ công ty đầu tư chứng khoán - Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC; - Mẫu Bản cáo bạch công ty đầu tư chứng khoán - Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 98/2020/TT-BTC; - Bản thông tin cá nhân - Mẫu số 91 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
* Đối với trường hợp tăng, giảm vốn: (i) Được đại hội đồng cổ đông thông qua việc giảm vốn, chào bán để tăng vốn; phương án chào bán để tăng vốn hoặc phương án giảm vốn. (ii) Trường hợp giảm vốn điều lệ, công ty phải bảo đảm vốn điều lệ sau khi điều chỉnh và giá trị tài sản ròng không thấp hơn 50 tỷ đồng. (iii) Trường hợp tăng vốn điều lệ thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn cổ phần từ nguồn vốn chủ sở hữu, phát hành cổ phiếu để trả cổ tức, công ty phải có đủ nguồn tài chính từ thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tại báo cáo tài chính kỳ gần nhất đã kiểm toán hoặc soát xét. (iv) Trường hợp tăng vốn bằng hình thức chào bán, phát hành, công ty phải tuân thủ các quy định về chào bán cổ phiếu ra công chúng (đối với công ty đầu tư chứng khoán đại chúng), chào bán riêng lẻ (đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ) và phát hành cho cổ đông hiện hữu. (v) Có tối đa 99 cổ đông, trong đó, cổ đông là tổ chức phải góp tối thiểu là 03 tỷ đồng và cổ đông là cá nhân phải góp tối thiểu 01 tỷ đồng đối với công ty đầu tư chứng khoán riêng lẻ. * Đối với trường hợp thay đổi tên: tên tiếng Việt của công ty đầu tư chứng khoán phải theo quy định pháp luật về doanh nghiệp và có ít nhất hai thành tố sau đây: (i) Tên loại hình quỹ: được viết là “công ty cổ phần đầu tư chứng khoán” đối với công ty đầu tư chứng khoán; (ii) Tên riêng: phù hợp với mục tiêu đầu tư, chiến lược đầu tư của công ty đầu tư chứng khoán. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Chứng khoán 54/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15; - Thông tư số 98/2020/TT-BTC ngày 16/11/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoạt động và quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; - Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Thông tư 25/2022/TT-BTC ngày 28/4/2022 của Bộ tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán; - Thông tư 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân; - Nghị định số 245/2025/NĐ-CP ngày 11/9/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán; - Quyết định số 3169/QĐ-BTC ngày 12/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực chứng khoán thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |