Thủ tục đăng ký phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ - cấp Trung ương
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ đăng ký hoặc đề nghị thay đổi phương pháp trích lập dự phòng nghiệp vụ. Bước 3: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có văn bản chấp thuận. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bước 4: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
- Nộp trực tiếp tại trụ sở cơ quan Bộ Tài chính; - Hoặc gửi qua hệ thống bưu chính; - Hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Văn bản đăng ký hoặc thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm theo mẫu quy định. - Tài liệu giải trình và minh họa về các phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm dự kiến áp dụng có xác nhận của chuyên gia tính toán. Trừ trường hợp thay đổi lãi suất kỹ thuật theo biến động của lãi suất trái phiếu Chính phủ, các trường hợp thay đổi phương pháp, cơ sở trích lập dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm khác, tài liệu giải trình phải chứng minh được phương pháp, cơ sở trích lập mới phản ánh chính xác, đầy đủ hơn so với phương pháp, cơ sở trích lập cũ về trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết là 30 ngày kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Cục Quản lý, giám sát bảo hiểm. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Văn bản chấp thuận hoặc từ chối. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Không. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15 ngày 16/6/2022 sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 139/2025/QH15; - Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 97/2026/NĐ-CP; - Thông tư số 31/2026/TT-BTC ngày 27/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính; - Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chỉnh phủ quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm; - Quyết định số 795/QĐ-BTC ngày 01/4/2026 của Bộ Tài chính quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính. |