Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao gồm những gì? Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm được quy định như thế nào? Giải thích hợp đồng bảo hiểm được thực hiện ra sao?
Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao gồm những gì? Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm được quy định như thế nào? Giải thích hợp đồng bảo hiểm được thực hiện ra sao?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi vừa ký một hợp đồng bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm nhưng khi xem lại thì thấy trong hợp đồng có rất nhiều điều khoản và thông tin khác nhau. Tôi cũng chưa rõ pháp luật quy định nội dung bắt buộc của hợp đồng bảo hiểm gồm những gì, hợp đồng phải được giao kết dưới hình thức nào và bằng chứng giao kết được xác định ra sao? Ngoài ra, trong trường hợp có điều khoản chưa rõ ràng thì việc giải thích hợp đồng bảo hiểm được thực hiện như thế nào theo quy định pháp luật? Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn.
MỤC LỤC
2. Giải thích hợp đồng bảo hiểm được thực hiện ra sao?
Trả lời:
1. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm bao gồm những gì? Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm được quy định như thế nào?
Trong quan hệ bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm giữ vai trò là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền và nghĩa vụ giữa các bên tham gia. Để bảo đảm tính rõ ràng, minh bạch và khả năng thực hiện trên thực tế, pháp luật đã quy định cụ thể về nội dung cơ bản của hợp đồng cũng như hình thức và bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm. Căn cứ tại Điều 17 và Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, các vấn đề này được quy định như sau:
“Điều 17. Nội dung của hợp đồng bảo hiểm
1. Hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
b) Đối tượng bảo hiểm;
c) Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;
d) Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
đ) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;
e) Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;
g) Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
h) Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
i) Phương thức giải quyết tranh chấp.
2. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản 1 Điều này đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe.
Điều 18. Hình thức, bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm
Hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản. Bằng chứng giao kết hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, hợp đồng bảo hiểm phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
- Bên mua bảo hiểm, người được bảo hiểm, người thụ hưởng (nếu có), doanh nghiệp bảo hiểm hoặc chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài;
- Đối tượng bảo hiểm;
- Số tiền bảo hiểm hoặc giá trị tài sản được bảo hiểm hoặc giới hạn trách nhiệm bảo hiểm;
- Phạm vi hoặc quyền lợi bảo hiểm; quy tắc, điều kiện, điều khoản bảo hiểm;
- Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài và bên mua bảo hiểm;
- Thời hạn bảo hiểm, thời điểm có hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm;
- Mức phí bảo hiểm, phương thức đóng phí bảo hiểm;
- Phương thức bồi thường, trả tiền bảo hiểm;
- Phương thức giải quyết tranh chấp.
Bên cạnh đó, Bộ trưởng Bộ Tài chính được giao trách nhiệm quy định chi tiết nội dung hợp đồng bảo hiểm đối với hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và hợp đồng bảo hiểm sức khỏe. Không những vậy, về hình thức, hợp đồng bảo hiểm phải được lập thành văn bản, nhằm bảo đảm tính rõ ràng và giá trị pháp lý của thỏa thuận giữa các bên. Đồng thời, bằng chứng cho việc giao kết hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng, giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật, qua đó tạo thuận lợi cho việc xác định quan hệ bảo hiểm khi cần thiết.
Từ những ghi nhận trên có thể thấy rằng, pháp luật đã thiết lập một khuôn khổ pháp lý rõ ràng đối với nội dung cũng như hình thức của hợp đồng bảo hiểm. Những điều này không chỉ giúp các bên xác định đầy đủ các điều khoản cần thiết khi giao kết hợp đồng mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, chặt chẽ và an toàn pháp lý trong quá trình tham gia và thực hiện hoạt động bảo hiểm.
2. Giải thích hợp đồng bảo hiểm được thực hiện ra sao?
Trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm, đôi khi các điều khoản trong hợp đồng có thể chưa được diễn đạt rõ ràng, dẫn đến việc các bên có cách hiểu khác nhau. Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên, đặc biệt là bên mua bảo hiểm, pháp luật đã quy định nguyên tắc giải thích hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự không rõ ràng trong nội dung hợp đồng tại Điều 24 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 chi tiết như sau:
“Điều 24. Giải thích hợp đồng bảo hiểm
Trường hợp hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm.”
Theo đó, khi hợp đồng bảo hiểm có điều khoản không rõ ràng dẫn đến có cách hiểu khác nhau thì điều khoản đó sẽ được giải thích theo hướng có lợi cho bên mua bảo hiểm. Đây là chủ thể thường ở vị thế yếu hơn trong quan hệ hợp đồng so với doanh nghiệp bảo hiểm – là bên xây dựng và ban hành các điều khoản hợp đồng. Ngoài ra, nguyên tắc giải thích này còn giúp tăng cường sự minh bạch và công bằng trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đồng thời tạo niềm tin cho khách hàng khi tham gia bảo hiểm, bởi quyền lợi của họ được pháp luật bảo vệ trong trường hợp nội dung hợp đồng không được quy định rõ ràng.
Trân trọng./.