Công văn số 5052/TM-AM ngày 11/12/2001 của Bộ Thương mại về việc thông báo về Hiệp định Thương mại Việt Nam - Hoa Kỳ có hiệu lực
Công văn số 5051/TM-XTTM ngày 04/11/2003 của Bộ Thương mại về việc Trung tâm TM Việt Nam tại LB Nga liên quan đến việc xây dựng và tổ chức lại hoạt động thương mại của cộng đồng người Việt
Công văn số 5024/TCHQ-GSQL ngày 07/10/2008 của Tổng cục Hải quan về việc vướng mắc về C/O liên quan đến hóa đơn do bên thứ ba phát hành
Công văn số 4849/TM-XNK ngày 07/09/2004 của Bộ Thương mại về việc thuế nhập khẩu đối với hàng hoá của Slovenia liên quan đến việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi (MFN)
Công văn số 4775/TCHQ-KTTT ngày 05/10/2004 của Tổng cục Hải quan về việc bảng giá tính thuế NK liên quan đến đề nghị cung cấp cho Đại sứ quán Bỉ
Công văn số 4743/TC-HTQT ngày 05/05/2004 của Bộ Tài chính về việc xử lý vướng mắc về phân loại hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất CEPT/AFTA liên quan đến các tờ khai từ ngày 01/07/2003 đến 31/08/2003
Công văn số 4714 TM/AM ngày 14/11/2002 của Bộ Thương mại về việc Hiệp định mậu dịch tự do Việt Nam - Ucraina liên quan đến báo cáo tiến trình đàm phán
Công văn số 4700/TCHQ-KTTT ngày 24/9/2003 của Tổng cục Hải quan về việc giải quyết vướng mắc thực hiện thuế suất CEPT liên quan đến Nghị định số 78/2003/NĐ-CP và Thông tư số 64/2003/TT-BTC
Công văn số 4694/TM-ĐB ngày 10/10/2003 của Bộ Thương mại về việc đóng góp ý kiến với thông báo của Việt Nam về 41 mặt hàng tạm hoãn thực hiện CEPT
Công văn số 4573/TCHQ-GSQL ngày 31/07/2009 của Tổng cục Hải quan về việc C/O mẫu D liên quan đến hóa đơn nước thứ ba và hướng dẫn thực hiện trong giai đoạn chuyển đổi sang Hiệp định ATIGA
Công văn số 4570/TCHQ-GSQL ngày 01/11/2005 của Tổng cục Hải quan về việc quy tắc xuất xứ mặt hàng cụ thể trong AKFTA liên quan đến đề xuất của Hàn Quốc về tiêu chí xuất xứ mặt hàng cụ thể
Công văn số 4527/TCHQ-GSQL ngày 22/09/2004 của Tổng cục Hải quan về việc thông báo mẫu dấu, tên và chữ ký được ủy quyền cấp C/O mẫu D của Indonesia