1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 3: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là Bộ phận Một cửa thì chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Bước 5: Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc đang thế chấp tại tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định pháp luật, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo và trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Bước 6: Nếu không thuộc trường hợp nêu tại Bước 5:

- Đối với hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện việc niêm yết công khai.

- Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, Văn phòng đăng ký đất đai đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 12 ngày làm việc về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp. Chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chi trả.

Bước 7: Đối với hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai việc mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 12 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết. Trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi Văn phòng đăng ký đất đai.

Bước 8: Sau khi hoàn thành các nội dung theo quy định, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp.

Bước 9: Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất, thực hiện theo quy định tại điểm b và điểm c Mục 3 Phần VI của Phần C về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.

Bước 10: Trường hợp bị mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND  và bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp. Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin Trang bổ sung trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận với thông tin cập nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.

2. Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Đoạn tài liệu cung cấp không nêu cụ thể các phương thức nộp hồ sơ khác.

3. Thành phần hồ sơ

- Đối với thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất nói chung: tài liệu cung cấp chỉ nêu người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp 01 bộ hồ sơ, chưa liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ.

- Trường hợp mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:

  - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

  - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

4. Thời hạn giải quyết

- Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài: đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương trong thời gian 12 ngày làm việc.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân: Ủy ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai trong thời gian 12 ngày; lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi Văn phòng đăng ký đất đai trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc niêm yết.

- Tài liệu cung cấp không nêu tổng thời hạn giải quyết thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận.

5. Đối tượng thực hiện

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; riêng việc niêm yết tại Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp được nêu riêng tại Mục 4 Phần VIII.

6. Cơ quan thực hiện

- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai.

- Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện niêm yết công khai và lập biên bản kết thúc niêm yết đối với hộ gia đình, cá nhân.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp lại.

- Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được cập nhật, chỉnh lý theo quy định.

8. Lệ phí, phí

Không quy định trong tài liệu được cung cấp.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Trường hợp mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của pháp luật đất đai trước ngày Nghị định số 101/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin Giấy chứng nhận bị khai báo mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

- Nếu phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất đã được chuyển quyền hoặc đang thế chấp theo quy định, hồ sơ bị thông báo và trả lại cho người nộp.

- Đối với hộ gia đình, cá nhân, thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất.

- Đối với tổ chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương theo thời hạn nêu tại thủ tục.

- Trường hợp mất Trang bổ sung, áp dụng quy trình riêng được nêu tại Mục 4 Phần VIII.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2024.

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.