1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký bổ sung, hoàn thiện; sau đó chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Bước 3: Đối với trường hợp đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc lập mảnh trích đo bản đồ địa chính/Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất; xác định hiện trạng sử dụng đất, có hay không có nhà ở, công trình xây dựng và tình trạng tranh chấp; xác định nguồn gốc, thời điểm và mục đích sử dụng đất ổn định theo từng trường hợp; xác định sự phù hợp với quy hoạch; xem xét hồ sơ về nhà ở, công trình xây dựng nếu có; niêm yết công khai nội dung xác nhận theo Mẫu số 17 trong 15 ngày và xem xét ý kiến phản ánh (nếu có); xác nhận đủ hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

Bước 4: Nếu người sử dụng đất không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16, chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Nếu có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận, Ủy ban nhân dân cấp xã gửi Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 19 đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính.

Bước 5: Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai và có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận, người sử dụng đất nộp Thông báo này và Đơn đăng ký đất đai theo Mẫu số 15 đến Trung tâm Phục vụ hành chính công. Hồ sơ được tiếp nhận và chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận; nếu cần, khai thác hồ sơ trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ để thực hiện các công việc liên quan.

Bước 6: Sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu liên thông hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hay được ghi nợ nghĩa vụ tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp thuê đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất và cấp Giấy chứng nhận.

Bước 7: Hồ sơ được chuyển đến Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; trường hợp thuê đất thì trao cả Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất. Hồ sơ đã cấp ở dạng số và dạng giấy được chuyển đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa/Trung tâm Phục vụ hành chính công; thông qua dịch vụ bưu chính; hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Trường hợp nộp trực tiếp hoặc qua bưu chính, người yêu cầu có thể nộp bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu, nộp bản chính hoặc bản sao đã được công chứng, chứng thực theo quy định. Hồ sơ nộp trực tuyến phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao đã được công chứng, chứng thực.

3. Thành phần hồ sơ

Đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1 và khoản 5 Điều 148, khoản 1 và khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai; sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có). Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ theo Điều 137 Luật Đất đai và có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm.

- Giấy tờ về nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật dân sự, đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận theo pháp luật đất đai.

- Giấy tờ về nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật dân sự và giấy tờ về chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo Điều 140 Luật Đất đai (nếu có).

- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, nếu có vi phạm hành chính.

- Hợp đồng, văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về xác lập quyền đối với thửa đất liền kề, kèm sơ đồ vị trí, kích thước phần diện tích được quyền sử dụng hạn chế, nếu có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề.

- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình, đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình xây dựng, đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không có giấy tờ theo Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng.

- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và chứng từ nộp phạt, đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Giấy tờ chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền, đối với trường hợp đã nhận chuyển quyền nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền.

- Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01/7/2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng, đối với trường hợp thuộc khoản 3 Điều 148 hoặc khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận, nếu có nhiều người chung quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Văn bản về việc đại diện theo pháp luật dân sự, nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

Đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4 và khoản 5 Điều 148, khoản 4 và khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Giấy tờ về nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo pháp luật dân sự.

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục/công trình xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không có giấy tờ theo Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

- Văn bản thỏa thuận cấp chung một Giấy chứng nhận, nếu có nhiều người cùng quyền.

- Văn bản về việc đại diện theo pháp luật dân sự, nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

Trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai và đề nghị cấp Giấy chứng nhận:

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15.

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16.

4. Thời hạn giải quyết

- Không quá 17 ngày làm việc đối với đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.

- Không quá 20 ngày làm việc đối với đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu, gồm không quá 17 ngày làm việc để đăng ký đất đai và không quá 03 ngày làm việc để cấp Giấy chứng nhận.

- Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn: không quá 27 ngày làm việc đối với đăng ký đất đai lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

5. Đối tượng thực hiện

Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu hoặc đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai và có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận.

6. Cơ quan thực hiện

- Bộ phận Một cửa/Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện xác minh, xác nhận và giải quyết thủ tục theo thẩm quyền.

- Cơ quan thuế xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính.

- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, nếu đủ điều kiện và người sử dụng đất có nhu cầu.

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16, trong trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.

- Trường hợp thuê đất: quyết định cho thuê đất, hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận theo quy định.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 16 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Hồ sơ và điều kiện đăng ký, cấp Giấy chứng nhận được xem xét theo Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn có liên quan.

- Ủy ban nhân dân cấp xã xác định hiện trạng, nguồn gốc, thời điểm và mục đích sử dụng đất, tình trạng tranh chấp, sự phù hợp quy hoạch và điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo từng trường hợp cụ thể.

- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì cần có thông tin/chứng từ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.