Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Người yêu cầu đăng ký có thể lựa chọn nộp hồ sơ trực tiếp, thông qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia theo quy định chung tại Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. Bước 2: Cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ, hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký bổ sung, hoàn thiện; sau đó chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 3: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ, đối chiếu Điều 220 Luật Đất đai, khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 và quy định về điều kiện tách thửa, điều kiện hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời kiểm tra thông tin người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất trên hồ sơ lưu trữ và hồ sơ do người sử dụng đất nộp. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ và thông báo rõ lý do. Nếu đủ điều kiện và đã có bản vẽ thì thực hiện Bước 4; nếu chưa có bản vẽ thì lập bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất rồi thực hiện Bước 4. Bước 4: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xử lý theo từng trường hợp: - Trường hợp diện tích trên bản vẽ phù hợp với Giấy chứng nhận đã cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích: trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, ghi số thứ tự thửa đất chính thức sau khi tách thửa, hợp thửa vào bản vẽ và ký xác nhận, trừ trường hợp bản vẽ do chính cơ quan này thực hiện. Trả bản vẽ cho người sử dụng đất nếu người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền đối với các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa. Khi đó, cơ quan thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo Phần VI hoặc Phần XII của Phần C của Quyết định; thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động không tính vào thời hạn 05 ngày nêu trên. - Trường hợp tách thửa, hợp thửa mà không thay đổi người sử dụng đất: chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp đối với các thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa. - Trường hợp không thuộc trường hợp nêu trên: nếu thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận của cơ quan mình thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động; nếu không thuộc thẩm quyền thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do để người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động. - Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất sau tách thửa, hợp thửa. Bước 5: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận và được ghi nợ tiền sử dụng đất, khi phân chia thừa kế quyền sử dụng đất dẫn đến tách thửa, những người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo từng thửa đất sau khi tách. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số tiền sử dụng đất còn nợ trên Giấy chứng nhận theo văn bản thỏa thuận. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa; có thể lựa chọn nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng dịch vụ công Quốc gia theo quy định chung tại Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND do Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có giấy phép hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện (nếu có). - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp, trừ trường hợp phân chia quyền sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực thi hành mà không thu hồi được Giấy chứng nhận đã cấp. - Văn bản của cơ quan có thẩm quyền thể hiện nội dung tách thửa đất, hợp thửa đất (nếu có). - Văn bản cam kết về việc người sử dụng đất liền kề đồng ý cho đi qua để kết nối với đường giao thông công cộng (nếu có). - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật dân sự nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện (nếu có). |
|
4. Thời hạn giải quyết |
- Thời hạn giải quyết thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất: không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. - Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa: trả hồ sơ và thông báo rõ lý do trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. - Trường hợp thuộc điểm a Mục 2.4 của trình tự: thời hạn ghi số thửa chính thức và ký xác nhận bản vẽ là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động tiếp theo không tính vào thời hạn này. - Thời gian giải quyết được tính theo quy định chung tại Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND; không tính các khoảng thời gian loại trừ theo quy định, gồm thời gian xác định và thực hiện nghĩa vụ tài chính, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, trưng cầu giám định, niêm yết/đăng tin, đo đạc trích đo thửa đất và các khoảng thời gian loại trừ khác được quy định tại Quyết định. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Người sử dụng đất đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất; trường hợp đặc thù về phân chia thừa kế dẫn đến tách thửa được thực hiện theo nội dung thủ tục nêu trên. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Bộ phận Một cửa thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã theo quy định chung. - Cơ quan giải quyết: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. - Cơ quan/đơn vị đo đạc lập bản vẽ: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc đơn vị đo đạc có giấy phép theo quy định. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất đã được ghi số thứ tự thửa đất chính thức và ký xác nhận trong trường hợp thuộc điểm a Mục 2.4. - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa, hợp thửa trong trường hợp không thay đổi người sử dụng đất và đủ điều kiện cấp. - Hồ sơ được trả kèm thông báo rõ lý do nếu không đủ điều kiện hoặc không thuộc thẩm quyền giải quyết. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 21 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Đáp ứng điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất và diện tích tối thiểu được tách thửa trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật và quy định có liên quan. - Hồ sơ được đối chiếu theo Điều 220 Luật Đất đai và khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025. - Trường hợp phân chia thừa kế dẫn đến tách thửa đối với đất còn nợ tiền sử dụng đất, người nhận thừa kế phải có văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo từng thửa đất sau khi tách. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai 2024. - Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. - Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |