Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi có định hướng phát triển sự nghiệp lên vị trí Giám đốc hoặc Tổng giám đốc tại một doanh nghiệp nhà nước. Để chuẩn bị cho mục tiêu này, tôi muốn tìm hiểu những yêu cầu pháp lý đối với người đảm nhiệm chức vụ, đặc biệt là về trình độ chuyên môn, kinh nghiệm quản lý và các điều kiện cần đáp ứng. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về tiêu chuẩn và điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước? Rất mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

MỤC LỤC

1. Người có quan hệ gia đình được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật?

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

1. Người có quan hệ gia đình được hiểu như thế nào theo quy định của pháp luật?

Trong một số trường hợp, người có quan hệ gia đình với những người có chức danh trong doanh nghiệp sẽ không được tuyển dụng, bổ nhiệm cho các vị trí nhất định. Pháp luật đã liệt kê các trường hợp là người có quan hệ gia đình tại khoản 22 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:

"Điều 4. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

…

22. Người có quan hệ gia đình bao gồm: vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng.

…"

Theo đó, những đối tượng sau là người có quan hệ gia đình: Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, con đẻ, con nuôi, con rể, con dâu, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu, anh ruột của vợ, anh ruột của chồng, chị ruột của vợ, chị ruột của chồng, em ruột của vợ, em ruột của chồng. Pháp luật liệt kê cụ thể giúp xác định phạm vi quan hệ gia đình làm căn cứ áp dụng các quy định pháp luật có liên quan, hạn chế cách hiểu khác nhau khi xem xét điều kiện đảm nhiệm chức vụ hoặc các mối quan hệ trong doanh nghiệp.

Nhìn chung, việc xác định nhóm người có quan hệ gia đình có ý nghĩa trong việc kiểm soát xung đột lợi ích và bảo đảm tính khách quan trong quản trị doanh nghiệp. Trong một số trường hợp, pháp luật có thể sử dụng tiêu chí này để đặt ra điều kiện hoặc hạn chế đối với việc bổ nhiệm, đảm nhiệm chức vụ quản lý, kiểm soát tại doanh nghiệp. Qua đó, góp phần hạn chế tình trạng ưu tiên người thân trong quá trình tuyển dụng, bổ nhiệm hoặc giám sát, đồng thời tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động quản lý doanh nghiệp. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc thuộc nhóm người có quan hệ gia đình không đồng nghĩa với việc đương nhiên bị cấm tuyển dụng hoặc bổ nhiệm vào mọi vị trí trong doanh nghiệp mà cần phải xem xét và kết hợp với tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể của từng chức danh.

2. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?

Giám đốc, Tổng giám đốc giữ vai trò quan trọng trong việc điều hành hoạt động hằng ngày và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý tại doanh nghiệp nhà nước. Vì vậy, pháp luật doanh nghiệp đặt ra những tiêu chuẩn, điều kiện cụ thể đối với người đảm nhiệm chức vụ này nhằm bảo đảm năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức và tính độc lập trong quá trình quản lý, điều hành. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc được ghi nhận cụ thể tại Điều 101 Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:

"Điều 101. Tiêu chuẩn, điều kiện của Giám đốc, Tổng giám đốc

1. Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.

2. Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty.

3. Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu; thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty; Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty; Kiểm soát viên công ty.

4. Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác.

5. Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác.

6. Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty."

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp năm 2020 sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 6 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp năm 2025 quy định như sau:

"Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

…

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự.

…"

Theo đó, cá nhân trở thành Giám đốc, Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn và điều kiện sau:

- Không thuộc trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam. Đây có thể được xem là điều kiện cần về tư cách và năng lực hành vi dân sự của người quản lý doanh nghiệp, qua đó, bảo đảm tính hợp pháp của quá trình bổ nhiệm và hạn chế rủi ro phát sinh;

- Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty. Giám đốc, Tổng giám đốc có nhiệm vụ điều hành các hoạt động hằng ngày của công ty, cũng như tổ chức thực hiện một số nội dung quan trọng của Hội đồng thành viên. Vì vậy, người đảm nhiệm chức vụ này phải bảo đảm bản thân đáp ứng đủ trình độ chuyên môn và có kinh nghiệm trên thực tế để có thể hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc;

- Không phải là người có quan hệ gia đình của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan đại diện chủ sở hữu, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Phó Tổng giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng của công ty, Kiểm soát viên công ty. Điều này có thể bảo đảm Giám đốc, Tổng giám đốc độc lập trong điều hành và được giám sát, kiểm tra một cách khách quan từ Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty, cũng như Ban kiểm soát;

- Chưa từng bị cách chức Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, Phó giám đốc hoặc Phó Tổng giám đốc tại công ty hoặc ở doanh nghiệp nhà nước khác. Điều này sẽ giúp loại trừ những đối tượng từng vi phạm kỷ luật, thiếu trách nhiệm hoặc làm thất thoát vốn nhà nước dẫn đến việc cách chức. Đồng thời, yêu cầu này bảo đảm người giữ chức vụ Giám đốc, Tổng giám đốc có phẩm chất đạo đức, tinh thần trách nhiệm và ý thức tuân thủ pháp luật cũng như Điều lệ công ty;

- Không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác. Yêu cầu này sẽ giúp Giám đốc, Tổng giám đốc dành toàn bộ thời gian, trí tuệ và nguồn lực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp do mình trực tiếp quản lý, đồng thời, ngăn ngừa tình trạng lợi dụng tài sản, bí mật kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước để mang lại lợi ích cho doanh nghiệp khác.

- Tiêu chuẩn, điều kiện khác quy định tại Điều lệ công ty. Nội dung này cho phép các doanh nghiệp xác định thêm các yêu cầu phù hợp với đặc điểm tổ chức, quy mô và lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm các điều kiện bổ sung phù hợp với pháp luật hiện hành, từ đó vừa đáp ứng yêu cầu thực tế, vừa bảo đảm tính hợp pháp trong quá trình lựa chọn và bổ nhiệm nhân sự.

Như vậy, các tiêu chuẩn, điều kiện đối với Giám đốc, Tổng giám đốc tại doanh nghiệp nhà nước không chỉ nhằm bảo đảm người được bổ nhiệm có đủ năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý, mà còn hướng đến việc duy trì kỷ cương, kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp và tính khách quan trong điều hành doanh nghiệp. Việc đáp ứng đầy đủ các yêu cầu này góp phần hạn chế xung đột lợi ích, ngăn ngừa hành vi lạm dụng chức vụ và bảo vệ vốn, tài sản nhà nước. Đồng thời, cơ chế cho phép quy định thêm tiêu chuẩn tại Điều lệ công ty tạo điều kiện để doanh nghiệp lựa chọn nhân sự phù hợp với đặc điểm hoạt động, trên cơ sở tuân thủ pháp luật.

Trân trọng./.