1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Thống nhất việc góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.

Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện bàn bạc, thống nhất đồng thuận thực hiện và ký kết hợp đồng hợp tác; lựa chọn chủ đầu tư thực hiện phương án. Chủ đầu tư là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.

Bước 2: Lập phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai.

Chủ đầu tư lập phương án theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền. Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Bước 3: Xem xét, phê duyệt phương án.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai. Trường hợp tập trung đất nông nghiệp để thực hiện sản xuất theo điểm a khoản 2 Điều 219 Luật Đất đai thì phương án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt. Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản phê duyệt; trường hợp không phê duyệt thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Thủ tục lập, phê duyệt dự án được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Bước 4: Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất (nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 5 Điều 219 Luật Đất đai).

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thuộc trường hợp nêu trên. Việc đấu giá thực hiện theo Mục 4 Chương VI Nghị định số 102/2024/NĐ-CP. Tiền thu được từ đấu giá được sử dụng để thực hiện dự án.

Bước 5: Tiếp nhận các hạng mục hạ tầng.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ đạo tiếp nhận các hạng mục hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, môi trường, dịch vụ công cộng để quản lý, phục vụ chung cho cộng đồng.

Bước 6: Cấp Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

Cơ quan có thẩm quyền thực hiện ký cấp Giấy chứng nhận trên cơ sở phương án đã được phê duyệt và trao Giấy chứng nhận cho người được cấp; chuyển 01 bộ hồ sơ kèm theo 01 bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Cách thức thực hiện

Không quy định.

3. Thành phần hồ sơ

- Phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai theo nội dung quy định tại khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai.

- Tài liệu nguồn không quy định cụ thể các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ.

4. Thời hạn giải quyết

Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phương án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản phê duyệt hoặc trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do không phê duyệt. Tài liệu nguồn không nêu thời hạn giải quyết tổng thể cho các công đoạn còn lại.

5. Đối tượng thực hiện

Các chủ sử dụng đất trong phạm vi khu vực dự kiến thực hiện góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai và chủ đầu tư được lựa chọn thực hiện phương án.

6. Cơ quan thực hiện

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền tiếp nhận, xem xét phương án theo quy định.

- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận.

- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

7. Kết quả thực hiện

- Văn bản phê duyệt phương án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai hoặc văn bản trả lời không phê duyệt, nêu rõ lý do.

- Giấy chứng nhận được cấp trên cơ sở phương án đã được phê duyệt.

- Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được lập, cập nhật.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Không quy định.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Các chủ sử dụng đất trong khu vực dự kiến thực hiện phải bàn bạc, thống nhất đồng thuận và ký kết hợp đồng hợp tác.

- Chủ đầu tư được lựa chọn là người đại diện các chủ sử dụng đất hoặc liên doanh, liên kết với chủ đầu tư khác đã có tư cách pháp nhân.

- Phương án phải có nội dung theo khoản 4 Điều 219 Luật Đất đai.

- Trường hợp phải lập dự án góp quyền sử dụng đất, điều chỉnh lại đất đai thì thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.