1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Tổ chức đang sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.

Bước 2: Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan tiếp nhận trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để tổ chức bổ sung, hoàn thiện theo quy định.

Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.

Bước 4: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND  đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.

Bước 6: Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất, cơ quan này thực hiện ký hợp đồng thuê đất và ký Giấy chứng nhận.

Bước 7: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển hồ sơ đến Bộ phận Một cửa để trao Giấy chứng nhận cho tổ chức; trường hợp tổ chức được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất.

Bước 8: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

2. Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa.

3. Thành phần hồ sơ

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có).

- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất (nếu có).

- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt đối với đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất.

- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo pháp luật về xây dựng, đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo pháp luật về xây dựng.

- Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng: quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định pháp luật; văn bản xác nhận nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.

- Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở: giấy tờ về quyền sử dụng đất theo pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình.

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự, nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

4. Thời hạn giải quyết

- Không quá 17 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu.

- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu, gồm không quá 17 ngày làm việc để đăng ký lần đầu và không quá 03 ngày làm việc để cấp Giấy chứng nhận.

- Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn: không quá 27 ngày làm việc đối với đăng ký lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với đăng ký và cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

5. Đối tượng thực hiện

Tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu và/hoặc đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.

6. Cơ quan thực hiện

- Bộ phận Một cửa: tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh: chủ trì kiểm tra, xác định ranh giới, trình quyết định hình thức sử dụng đất, xác định giá đất, ký Giấy chứng nhận và thực hiện các bước theo thẩm quyền.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã nơi có đất: phối hợp kiểm tra thực tế sử dụng đất và xác định ranh giới thửa đất.

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: quyết định hình thức sử dụng đất.

- Cơ quan thuế: xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính.

- Văn phòng đăng ký đất đai: lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

- Hợp đồng thuê đất và Giấy chứng nhận, đối với trường hợp tổ chức được thuê đất.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 15 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 15d ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

- Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

- Quyết định về hình thức sử dụng đất theo Mẫu số 20 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND .

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; trường hợp đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì phải đáp ứng điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật đất đai.

- Việc chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng phải có giấy tờ tương ứng theo từng trường hợp được quy định trong thành phần hồ sơ.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.