Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nào? Doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nào? Doanh nghiệp nhà nước được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang tìm hiểu về pháp luật doanh nghiệp tại Việt Nam và có biết đến doanh nghiệp nhà nước. Tôi chưa rõ doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp nào và được pháp luật quy định như thế nào? Rất mong luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!
MỤC LỤC
1. Doanh nghiệp được hiểu như thế nào theo pháp luật Việt Nam?
2. Pháp luật quy định như thế nào về doanh nghiệp nhà nước?
Trả lời:
1. Doanh nghiệp được hiểu như thế nào theo pháp luật Việt Nam?
Doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là chủ thể trực tiếp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo ra hàng hóa, dịch vụ và góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Pháp luật giải thích về doanh nghiệp tại khoản 10 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2020, cụ thể như sau:
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
…"
Theo đó, doanh nghiệp là tổ chức có những đặc điểm sau:
- Có tên riêng: Tên riêng có thể giúp phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức khác trong hoạt động kinh doanh và trong các quan hệ pháp luật;
- Có tài sản: Tài sản thường là cơ sở để doanh nghiệp triển khai hoạt động kinh doanh, thực hiện các giao dịch và hoàn thành những nghĩa vụ tài sản;
- Có trụ sở giao dịch: Trụ sở giao dịch có thể hiểu là địa điểm xác định nơi doanh nghiệp liên hệ, thực hiện các hoạt động quản lý và giao dịch theo quy định pháp luật
- Doanh nghiệp phải được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo pháp luật doanh nghiệp. Đây là cơ sở xác định tính hợp pháp của việc hình thành doanh nghiệp, đồng thời bảo đảm hoạt động thành lập, đăng ký doanh nghiệp được thực hiện theo trình tự, thủ tục luật định và tạo sở để cơ quan nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh, cũng như để các chủ thể có liên quan xác minh thông tin pháp lý của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp được thành lập vì mục đích kinh doanh. Đặc điểm này thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của doanh nghiệp, qua đó phân biệt doanh nghiệp với những tổ chức được thành lập chủ yếu để thực hiện các mục đích khác, chẳng hạn như hoạt động xã hội hoặc hoạt động từ thiện.
Nhìn chung, việc xác định khái niệm doanh nghiệp tạo cơ sở pháp lý để nhận diện chủ thể kinh doanh, phân biệt doanh nghiệp với các tổ chức khác, áp dụng thống nhất các yêu cầu về thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động doanh nghiệp. Qua đó, nội dung này góp phần bảo đảm tính minh bạch trong hoạt động kinh doanh, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp cũng như các chủ thể tham gia giao dịch với doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm những doanh nghiệp nào và được pháp luật quy định như thế nào?
Doanh nghiệp nhà nước thường được xác định dựa trên tiêu chí về tỷ lệ sở hữu vốn của Nhà nước trong doanh nghiệp. Nội dung về doanh nghiệp nhà nước được ghi nhận cụ thể tại khoản 11 Điều 4, Điều 88 Luật Doanh nghiệp năm 2020, Điều 7 Nghị định Nghị định số 47/2021/ NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 47/2021/NĐ-CP") như sau:
"Điều 4. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
…
11. Doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại Điều 88 của Luật này.
…"
"Điều 88. Doanh nghiệp nhà nước
1. Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;
b) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
b) Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này."
Và
1. Công ty mẹ quy định tại điểm a khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 88 Luật Doanh nghiệp không là công ty con trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ - công ty con khác.
2. Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ tại doanh nghiệp đó.
3. Công ty độc lập quy định tại Điều 88 Luật Doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và không thuộc nhóm công ty mẹ - công ty con."
Theo đó, doanh nghiệp nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết. Cụ thể, doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:
Thứ nhất, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Những doanh nghiệp trong trường hợp này bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Thứ hai, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ. Những doanh nghiệp trong trường hợp này bao gồm:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết.
Có thể thấy, cách phân loại doanh nghiệp nhà nước như trên cho thấy doanh nghiệp nhà nước không chỉ giới hạn ở doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn mà còn bao gồm doanh nghiệp có sự tham gia của các chủ thể khác, miễn là Nhà nước nắm giữ tỷ lệ vốn vượt quá 50% theo tiêu chí luật định. Từ đó, pháp luật đã xác định tương đối rõ ràng những doanh nghiệp nào là doanh nghiệp nhà nước, tạo cơ sở áp dụng các cơ chế quản lý và giám sát phù hợp với từng nhóm doanh nghiệp.
Ngoài ra, pháp luật làm rõ công ty mẹ trong những trường hợp sau không đồng thời là công ty con trong tập đoàn kinh tế, tổng công ty và nhóm công ty mẹ, công ty con khác:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con.
Nội dung này giúp xác định rõ công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước thì sẽ không chịu sự chi phối của doanh nghiệp nào khác ngoài Nhà nước, hạn chế sự chồng chéo về quan hệ công ty mẹ - công ty con. Qua đó, pháp luật bảo đảm sự an toàn cho nguồn vốn nhà nước, tránh gây thất thoát, lãng phí.
Về cách xác định tỷ lệ sở hữu của Nhà nước, pháp luật hướng dẫn tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết do Nhà nước nắm giữ tại doanh nghiệp là tổng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ, cổ phần có quyền biểu quyết của các cơ quan đại diện chủ sở hữu nắm giữ tại doanh nghiệp đó. Cách xác định này sẽ phần nào giải quyết vướng mắc thực tiễn trong trường hợp có nhiều cơ quan nhà nước cùng tham gia góp vốn, giúp phản ánh đúng bản chất tổng lượng vốn Nhà nước để phân loại chính xác doanh nghiệp nhà nước.
Bên cạnh đó, pháp luật cũng xác định rõ công ty độc lập theo pháp luật doanh nghiệp là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết và không thuộc nhóm công ty mẹ - công ty con. Nội dung này giúp phân biệt doanh nghiệp hoạt động độc lập với doanh nghiệp giữ vai trò công ty mẹ trong một nhóm công ty, qua đó làm rõ vị trí của từng doanh nghiệp trong cơ cấu tổ chức và quản lý vốn Nhà nước.
Tóm lại, pháp luật tạo cơ sở xác định doanh nghiệp nhà nước dựa trên tỷ lệ sở hữu vốn của Nhà nước, loại hình doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp trong nhóm công ty. Việc làm rõ các tiêu chí này góp phần bảo đảm tính thống nhất trong việc nhận diện doanh nghiệp nhà nước, tăng cường minh bạch trong quản lý vốn Nhà nước và xác định đúng phạm vi áp dụng các yêu cầu về tổ chức, quản trị doanh nghiệp. Qua đó, pháp luật góp phần bảo vệ nguồn vốn Nhà nước, nâng cao trách nhiệm quản lý và hạn chế tình trạng chồng chéo trong cơ cấu tổ chức doanh nghiệp.
Trân trọng./.