Báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
Báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Hiện tôi đang đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp và muốn tìm hiểu về việc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội báo cáo tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu. Vậy Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội phải thực hiện chế độ báo cáo định kỳ như thế nào? Rất mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!
MỤC LỤC
2. Báo cáo định kỳ của Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
Trả lời:
1. Cơ chế chia sẻ thông tin, dữ liệu trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm chia sẻ thông tin, dữ liệu về trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ từ Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp cho các chủ thể tiếp nhận. Cơ chế chia sẻ này được ghi nhận cụ thể tại khoản 2 Điều 36 Thông tư số 138/2026/TT-BTC ngày 25/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 200/2026/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế (sau đây gọi tắt là "Thông tư số 138/2026/TT-BTC") như sau:
"Điều 36. Cơ chế chia sẻ thông tin, dữ liệu từ Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp
…
2. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chia sẻ thông tin, dữ liệu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Ủy ban Chứng khoán Nhà nước qua tài khoản tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm:
a) Thông tin cơ bản về đợt chào bán (bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành; lĩnh vực hoạt động; vốn điều lệ; mã trái phiếu; số lượng dự kiến phát hành; giá trị dự kiến phát hành; kỳ hạn; đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu; loại hình trái phiếu; lãi suất trái phiếu; Tổ chức tư vấn; Đại lý phát hành; Tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu; Tổ chức quản lý tài sản đảm bảo; Kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có)) và Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm Thông tư này;
b) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình tài chính theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 23 Thông tư này;
c) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 Thông tư này;
d) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu; về tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu theo quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 23 Thông tư này;
đ) Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Thông tư này;
e) Báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định tại khoản 4 Điều 28 Thông tư này.
…"
Dẫn chiếu đến điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 2 Điều 23, điểm b khoản 2 Điều 24, khoản 4 Điều 28 Thông tư số 138/2026/TT-BTC quy định như sau:
"Điều 23. Công bố thông tin định kỳ và công bố thông tin bất thường
…
2. Nội dung công bố thông tin định kỳ bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 31 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin định kỳ trên Chuyên trang thông tin trái phiếu doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
a) Công bố thông tin về tình hình tài chính theo Mẫu số 4.1 - Phụ lục IV;
b) Công bố thông tin về tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu theo Mẫu số 4.2 - Phụ lục IV;
c) Công bố thông tin về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu theo Mẫu số 4.3 - Phụ lục IV;
d) Báo cáo tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu theo Mẫu số 4.4 - Phụ lục IV;
…"
…
2. Doanh nghiệp phát hành thực hiện công bố thông tin về việc mua lại trước hạn, hoán đổi trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP. Nội dung công bố thông tin theo mẫu tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư này, bao gồm:
…
b) Công bố thông tin về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc mua lại trái phiếu trước hạn theo Mẫu số 6.4 - Phụ lục VI;
…"
Và
"Điều 28. Báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu
…
4. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát hành có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các cam kết với nhà đầu tư, đại diện người sở hữu trái phiếu gửi báo cáo đột xuất đến Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm phát hiện vi phạm.
…"
Theo đó, thông tin, dữ liệu được Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chia sẻ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông qua tài khoản trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp, bao gồm:
- Thông tin cơ bản về đợt chào bán (bao gồm: tên doanh nghiệp phát hành; lĩnh vực hoạt động; vốn điều lệ; mã trái phiếu; số lượng dự kiến phát hành; giá trị dự kiến phát hành; kỳ hạn; đối tượng chào bán của từng mã trái phiếu; loại hình trái phiếu; lãi suất trái phiếu; Tổ chức tư vấn; Đại lý phát hành; Tổ chức đại diện người sở hữu trái phiếu; Tổ chức quản lý tài sản đảm bảo; Kết quả xếp hạng tín nhiệm (nếu có)) và Thông tin về kết quả chào bán trái phiếu theo mẫu tại Phụ lục XV ban hành kèm Thông tư số 138/2026/TT-BTC;
- Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình tài chính theo Mẫu số 4.1 tại Phụ lục IV Thông tư số 138/2026/TT-BTC;
- Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình thanh toán gốc, lãi trái phiếu theo Mẫu số 4.2 tại Phụ lục IV Thông tư số 138/2026/TT-BTC;
- Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về tình hình sử dụng số tiền thu được từ đợt chào bán trái phiếu; về tình hình thực hiện các cam kết của doanh nghiệp phát hành đối với người sở hữu trái phiếu theo Mẫu số 4.3 và Mẫu số 4.4 tại Phụ lục IV Thông tư số 138/2026/TT-BTC;
- Công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành về kết quả mua lại trái phiếu trước hạn theo Mẫu số 6.4 tại Phụ lục VI Thông tư số 138/2026/TT-BTC;
- Báo cáo đột xuất của đại diện người sở hữu trái phiếu trong trường hợp phát hiện doanh nghiệp phát hành có hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện các cam kết với nhà đầu tư, đại diện người sở hữu trái phiếu.
Vậy nội dung Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội chia sẻ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thông qua tài khoản trên Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp bao quát từ thông tin cơ bản của đợt chào bán trái phiếu, kết quả chào bán, tình hình tài chính, tình hình thanh toán gốc và lãi, tình hình sử dụng vốn, việc thực hiện cam kết của doanh nghiệp phát hành đến kết quả mua lại trái phiếu và báo cáo của đại diện người sở hữu trái phiếu. Nhờ vậy, cơ chế chia sẻ dữ liệu tạo nguồn thông tin phục vụ cơ quan quản lý trong việc theo dõi tình hình phát hành, tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp và giám sát hoạt động chào bán, giao dịch trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
2. Báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội được quy định như thế nào?
Trong hoạt động quản lý và giám sát thị trường trái phiếu doanh nghiệp, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội có trách nhiệm tổng hợp thông tin và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về tình hình chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp. Chế độ báo cáo này được ghi nhận cụ thể tại Điều 30 Thông tư số 138/2026/TT-BTC như sau:
"Điều 30. Báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
1. Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp gồm chào bán tại thị trường trong nước và chào bán ra thị trường quốc tế đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Đối với báo cáo quý, chậm nhất là ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý liền sau. Riêng đối với báo cáo cuối quý 2, thời hạn báo cáo chậm nhất là ngày 20 tháng 9 của năm báo cáo;
b) Đối với báo cáo năm, chậm nhất là ngày 29 tháng 4 năm sau.
3. Nội dung báo cáo bao gồm:
a) Báo cáo về tình hình chào bán và giao dịch trái phiếu tại thị trường trong nước, tình hình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế trong kỳ (lũy kế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày kết thúc quý hoặc năm đó). Riêng đối với báo cáo cuối quý 2 và báo cáo năm, bổ sung nội dung về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành. Nội dung báo cáo theo các biểu mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Đánh giá, nhận xét về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ và lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: tình hình chào bán trái phiếu doanh nghiệp; việc tuân thủ chế độ công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; việc tuân thủ chế độ báo cáo của các tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu; tình hình giao dịch trái phiếu; tình hình thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu; tình hình thực hiện chuyển đổi, thực hiện quyền, mua lại trái phiếu trước hạn và hoán đổi trái phiếu;
c) Báo cáo về tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu, cơ cấu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu, việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các tổ chức đăng ký, lưu ký (bao gồm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) theo quy định tại Điều 32 Thông tư này. Việc báo cáo thực hiện cho đến thời điểm các tổ chức đăng ký, lưu ký (bao gồm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) không còn nghĩa vụ báo cáo theo quy định tại Điều 32 Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức báo cáo: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gửi báo cáo bằng văn bản điện tử đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (địa chỉ hòm thư: traiphieuriengle.hnx@ssc.gov.vn)."
Dẫn chiếu đến khoản 4 Điều 39 Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế Điều 32 Thông tư số 138/2026/TT-BTC quy định như sau:
…
4. Chế độ báo cáo của Sở giao dịch chứng khoán:
a) Sở giao dịch chứng khoán thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hằng năm cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp gồm chào bán tại thị trường trong nước và chào bán ra thị trường quốc tế;
b) Ngoài chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại điểm a khoản này, Sở giao dịch chứng khoán báo cáo đột xuất cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo yêu cầu của cơ quan quản lý.
…"
Và
"Điều 32. Báo cáo của tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu
1. Tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu gửi báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu, tình hình thanh toán lãi, gốc trái phiếu, cơ cấu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu, việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đối với trái phiếu đang được đăng ký, lưu ký tại tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu cho đến thời điểm các trái phiếu này không còn đăng ký, lưu ký tại tổ chức đăng ký, lưu ký.
2. Thời hạn gửi báo cáo:
a) Chậm nhất là ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau đối với báo cáo quý;
b) Chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau đối với báo cáo năm.
3. Nội dung báo cáo định kỳ (lũy kế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày kết thúc quý/năm) theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Nơi nhận và hình thức báo cáo: Tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu gửi báo cáo bằng văn bản điện tử cho Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội tại Chuyên trang thông tin về trái phiếu doanh nghiệp.
5. Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam thực hiện báo cáo định kỳ theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này đối với các trái phiếu đã phát hành trước khi Nghị định số 153/2020/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và đang được đăng ký, lưu ký tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam cho đến khi các trái phiếu này không còn dư nợ."
Theo đó, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý, hàng năm và gửi đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo chế độ báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán tại Nghị định số 200/2026/NĐ-CP ngày 05/6/2026 của Chính phủ quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế. Chế độ báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội bao quát cả hoạt động chào bán trái phiếu tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế.
Về thời hạn, báo cáo quý được gửi chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý liền sau kỳ báo cáo; riêng báo cáo cuối quý 2 được gửi chậm nhất vào ngày 20 tháng 9 của năm báo cáo. Đối với báo cáo năm, thời hạn gửi báo cáo là chậm nhất ngày 29 tháng 4 của năm tiếp theo. Việc xác định thời hạn cụ thể cho từng loại báo cáo tạo cơ sở để Ủy ban Chứng khoán Nhà nước tiếp nhận, tổng hợp và sử dụng dữ liệu phục vụ công tác quản lý.
Về nội dung, các báo cáo được thực hiện theo các biểu mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư số 138/2026/TT-BTC, bao gồm các nội dung sau:
- Báo cáo về tình hình chào bán và giao dịch trái phiếu tại thị trường trong nước, tình hình chào bán trái phiếu ra thị trường quốc tế trong kỳ (lũy kế từ ngày 01 tháng 01 đến ngày kết thúc quý hoặc năm đó). Riêng đối với báo cáo cuối quý 2 và báo cáo năm, bổ sung nội dung về tình hình tài chính của doanh nghiệp phát hành;
- Đánh giá, nhận xét về tình hình chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp trong kỳ và lũy kế từ đầu năm đến cuối kỳ báo cáo, bao gồm: tình hình chào bán trái phiếu doanh nghiệp; việc tuân thủ chế độ công bố thông tin của doanh nghiệp phát hành; việc tuân thủ chế độ báo cáo của các tổ chức đấu thầu, bảo lãnh, đại lý phát hành trái phiếu; tình hình giao dịch trái phiếu; tình hình thực hiện thanh toán lãi, gốc trái phiếu; tình hình thực hiện chuyển đổi, thực hiện quyền, mua lại trái phiếu trước hạn và hoán đổi trái phiếu;
- Báo cáo về tình hình đăng ký, lưu ký trái phiếu, cơ cấu nhà đầu tư nắm giữ trái phiếu, việc giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ trên cơ sở tổng hợp báo cáo của các tổ chức đăng ký, lưu ký (bao gồm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) theo điều luật về chế độ báo cáo của tổ chức đăng ký, lưu ký trái phiếu. Việc báo cáo thực hiện cho đến thời điểm các tổ chức đăng ký, lưu ký (bao gồm Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam) không còn nghĩa vụ báo cáo theo điều luật về chế độ báo cáo của tổ chức đăng ký, lưu ký.
Có thể thấy, nội dung báo cáo của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã phản ánh tương đối đầy đủ không chỉ quy mô, diễn biến thị trường. Ngoài ra, bào cáo này còn bao gồm tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp phát hành và đặc điểm của các chủ thể tham gia thị trường trái phiếu doanh nghiệp.
Về phương thức và nơi tiếp nhận báo cáo, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội gửi báo cáo bằng văn bản điện tử đến Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo địa chỉ hòm thư traiphieuriengle.hnx@ssc.gov.vn. Việc thống nhất phương thức và đầu mối tiếp nhận giúp quá trình cung cấp, tiếp nhận và quản lý thông tin được thực hiện thuận tiện, rõ ràng.
Tóm lại, pháp luật đã thiết lập chế độ báo cáo định kỳ của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về tình hình chào bán và giao dịch trái phiếu doanh nghiệp, với kỳ báo cáo, thời hạn, nội dung và phương thức báo cáo được xác định cụ thể. Nhờ vậy, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước có cơ sở để cập nhật thường xuyên tình hình thị trường, theo dõi việc thực hiện nghĩa vụ của các chủ thể liên quan và phục vụ công tác quản lý, giám sát hoạt động trái phiếu doanh nghiệp.
Trân trọng./.