Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang tìm hiểu để thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động trong lĩnh vực bảo hiểm, tái bảo hiểm cũng như chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam nhưng chưa nắm rõ quy trình thực hiện theo quy định pháp luật. Tôi được biết đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên việc cấp phép phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết của cơ quan có thẩm quyền. Tuy nhiên, tôi chưa rõ các bước nộp hồ sơ, thẩm định, bổ sung hồ sơ và cấp giấy phép được tiến hành như thế nào. Vì vậy, tôi muốn hỏi trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn!

MỤC LỤC

1. Điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được quy định như thế nào?

2. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

 

Trả lời:

1. Điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được quy định như thế nào?

Giấy phép thành lập và hoạt động là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm được phép kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam. Căn cứ tại Điều 64 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kinh doanh bảo hiểm sửa đổi 2025 đã xác định rõ các điều kiện chung nhằm bảo đảm năng lực tài chính, quản trị và sự an toàn của thị trường bảo hiểm như sau:

Điều 64. Điều kiện chung cấp giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm

1. Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập:

a) (được bãi bỏ);

b) Tổ chức có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp; trường hợp tham gia góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ;

c) Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo quy định của Luật này.

2. Điều kiện về vốn:

a) Vốn điều lệ được góp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

b) Cổ đông, thành viên góp vốn thành lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.

3. Điều kiện về nhân sự: có Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ quy định tại Điều 81 của Luật này.

4. (được bãi bỏ).”

Thứ nhất, về cổ đông, thành viên góp vốn thành lập phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Phải là tổ chức có tư cách pháp nhân, đang hoạt động hợp pháp; trường hợp tham gia góp từ 10% vốn điều lệ trở lên thì phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng các điều kiện về tài chính theo quy định của Chính phủ. Điều này nhằm bảo đảm các nhà đầu tư tham gia thành lập doanh nghiệp bảo hiểm có năng lực tài chính vững mạnh, tránh tình trạng góp vốn hình thức hoặc thiếu khả năng chi trả.

- Là doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm đã được cấp giấy phép thành lập và hoạt động tại Việt Nam góp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm mới phải kinh doanh có lãi trong 03 năm tài chính liên tục gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép và đáp ứng tỷ lệ an toàn vốn theo Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022. Nội dung này giúp bảo đảm chỉ những doanh nghiệp đang hoạt động hiệu quả, ổn định mới được mở rộng đầu tư, góp phần duy trì sự an toàn của thị trường bảo hiểm.

Thứ hai, điều kiện về vốn:

- Vốn điều lệ được góp bằng Đồng Việt Nam và không thấp hơn mức tối thiểu theo quy định của Chính phủ;

- Cổ đông, thành viên góp vốn thành lập không được sử dụng vốn vay, nguồn vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để tham gia góp vốn.

Những điều kiện này nhằm bảo đảm doanh nghiệp có nguồn vốn thực tế đủ mạnh để triển khai hoạt động kinh doanh và thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm đối với khách hàng. Không những vậy mà còn ngăn ngừa rủi ro tài chính, trách việc doanh nghiệp thành lập bằng nguồn vốn không ổn định hoặc vốn “ảo”.

Thứ ba, điều kiện về nhân sự. Doanh nghiệp phải có Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật, Chuyên gia tính toán dự kiến đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về năng lực quản lý, kinh nghiệm và chuyên môn nghiệp vụ tại Điều 81 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022. Đây là yếu tố rất quan trọng vì hoạt động bảo hiểm đòi hỏi trình độ quản trị cao, khả năng tính toán rủi ro chính xác và điều hành chuyên nghiệp.

Có thể thấy, điều khoản trên đã đặt ra các điều kiện khá chặt chẽ đối với doanh nghiệp bảo hiểm và doanh nghiệp tái bảo hiểm khi xin cấp giấy phép thành lập và hoạt động. Các điều kiện này tập trung vào ba yếu tố cốt lõi là chủ thể góp vốn, năng lực tài chính và chất lượng nhân sự quản lý. Điều đó góp phần bảo đảm tính minh bạch, an toàn và ổn định cho thị trường bảo hiểm Việt Nam. Đồng thời, quy định này cũng giúp bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm trước những rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xây dựng môi trường bảo hiểm lành mạnh và phát triển bền vững.

2. Trình tự, thủ tục đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Nếu như tiêu chuẩn hồ sơ là "điều kiện cần" thì quy trình thẩm định chính là "điều kiện đủ" để một doanh nghiệp bảo hiểm chính thức bước chân vào thị trường. Việc nắm vững trình tự, thủ tục theo Điều 16 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bởi Điều 6 Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 46/2023/NĐ-CP”) không chỉ giúp các nhà đầu tư tối ưu hóa thời gian mà còn thể hiện sự tuân thủ thượng tôn pháp luật. Đây là lộ trình pháp lý nghiêm ngặt nhằm đảm bảo mọi thực thể kinh doanh bảo hiểm đều được sàng lọc kỹ lưỡng trước khi vận hành. Cụ thể như sau:

Điều 16. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc các đề nghị, thông báo gửi Bộ Tài chính

1. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc có các đề nghị, thông báo chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Nghị định này; nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng.

2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.

Tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.

3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép theo quy định tại Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định này.

4. Thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là ngày làm việc theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc trở lên thì quy định là ngày hoặc tháng.”

Theo đó, về phương thức, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động hoặc có các đề nghị, thông báo chuẩn bị hồ sơ theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP; nộp trực tiếp tại Bộ Tài chính hoặc gửi qua đường bưu điện hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến nếu đủ điều kiện áp dụng. Sự đa dạng này cho thấy nỗ lực cải cách hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho nhà đầu tư trong việc tiếp cận các dịch vụ công.

Đến với giai đoạn hoàn thiện và rà soát hồ sơ, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Thời hạn bổ sung, sửa đổi hồ sơ của chủ đầu tư tối đa là 06 tháng kể từ ngày ra thông báo. Trường hợp chủ đầu tư không bổ sung, sửa đổi hồ sơ theo đúng thời hạn quy định, Bộ Tài chính từ chối xem xét cấp Giấy phép.

Đáng lưu ý rằng, tổng thời gian để tổ chức, cá nhân bổ sung, sửa đổi hồ sơ tối đa là 12 tháng kể từ ngày Bộ Tài chính thông báo lần đầu. Quá thời hạn trên, tổ chức, cá nhân không hoàn thiện hồ sơ, tài liệu, Bộ Tài chính có quyền từ chối xem xét cấp Giấy phép.

Tiếp đến là giai đoạn thẩm định cũng như ra quyết định, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép thành lập và hoạt động cho doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Trường hợp từ chối cấp Giấy phép, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Bộ Tài chính chỉ được từ chối cấp Giấy phép khi tổ chức, cá nhân tham gia góp vốn hoặc doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam dự kiến thành lập không đáp ứng đủ điều kiện, hồ sơ cấp Giấy phép theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân gian lận, giả mạo các giấy tờ, tài liệu quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Cuối cùng, về thời hạn giải quyết thủ tục hành chính là ngày làm việc theo quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Trường hợp thời hạn giải quyết thủ tục hành chính từ 30 ngày làm việc trở lên thì quy định là ngày hoặc tháng, giúp các bên dễ dàng theo dõi tiến độ thực hiện.

Như vậy, trình tự này thiết lập một cách minh bạch, nơi mà sự chậm trễ hay sai sót đều có giới hạn thời gian cụ thể, buộc các nhà đầu tư phải có sự chuẩn bị chu đáo, chuyên nghiệp và đặc biệt là sự trung thực tuyệt đối trong mọi thông tin cung cấp. Không những vậy, trình tự thủ tục trên không đơn thuần là những con số về ngày hay tháng, mà là một quy trình kiểm soát chất lượng đầu vào của thị trường bảo hiểm. Ý nghĩa chung của điều khoản là tạo ra một hành lang pháp lý ổn định, bảo vệ sự an toàn của hệ thống tài chính và củng cố niềm tin cho khách hàng. Việc thực thi nghiêm túc các bước này chính là lời cam kết về một thị trường bảo hiểm Việt Nam phát triển bền vững, minh bạch và vươn tầm quốc tế.

Trân trọng./.