Thủ tục xác định diện tích đất ở đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa. Bước 3: Bộ phận Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ, cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Sau đó, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã. Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp xã xác định diện tích đất ở theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận theo quy định. - Trường hợp thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới sử dụng đất, việc xác định diện tích đất ở được thực hiện đồng thời với các công việc đăng ký đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng và phần diện tích tăng thêm theo quy định tại Phần II Phần C “Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất”. Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc). - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Thời gian giải quyết không bao gồm các khoảng thời gian được loại trừ theo Điều 3 Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Người sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Bộ phận Một cửa; Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan thuế và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo nhiệm vụ được giao. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai được lập, cập nhật, chỉnh lý theo quy định. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND; Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định này. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Người sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP; hồ sơ phải có đầy đủ thành phần theo quy định. Trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện thì phải có văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai năm 2024. - Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/07/24 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. - Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/26 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/06/26 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |