Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa. Bước 3: Bộ phận Một cửa kiểm tra thành phần hồ sơ; cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả nếu hồ sơ đầy đủ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Bộ phận Một cửa trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký bổ sung, hoàn thiện theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền theo từng trường hợp. Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền giải quyết hồ sơ theo trường hợp cụ thể. Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất niêm yết thông báo. Nếu không rõ địa chỉ bên chuyển quyền, thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chi trả. Bước 5: Đối với trường hợp do Văn phòng đăng ký đất đai giải quyết, sau 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc ngày đăng tin lần đầu mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc theo Mục 3 Phần VI Phần C của Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND, đồng thời chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai đối với thửa đất của bên chuyển quyền. Nếu có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Bước 6: Đối với trường hợp thuộc thẩm quyền xử lý của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc theo Mục 2.1 Phần II Phần C của Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND đối với toàn bộ diện tích đang sử dụng và phần diện tích tăng thêm theo quy định; thực hiện cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc). - Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất của phần diện tích tăng thêm đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. - Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. - Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự nếu thực hiện thủ tục thông qua người đại diện. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
- Thực hiện theo thời hạn giải quyết quy định đối với từng công việc tại Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Riêng trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện bước tiếp theo sau 30 ngày kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương nếu không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Người sử dụng đất. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Bộ phận Một cửa. - Văn phòng đăng ký đất đai. - Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. |
|
7. Kết quả thực hiện |
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích thửa đất đang sử dụng. - Hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai được chỉnh lý, cập nhật theo quy định đối với trường hợp tương ứng. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Thửa đất thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. - Thành phần hồ sơ và điều kiện giải quyết được xác định theo từng trường hợp quy định tại điểm a, điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai năm 2024. - Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai. - Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |