1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Bộ phận Một cửa.

Bước 3: Bộ phận Một cửa kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thành phần thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.

Bước 4: Bộ phận Một cửa chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

Bước 5: Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các công việc quy định tại Mục 2.1 Phần II Phần C của Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND đối với diện tích chưa được cấp Giấy chứng nhận; việc xác nhận đất sử dụng ổn định được xác định theo phần diện tích đã được cấp Giấy chứng nhận.

Bước 6: Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng theo quy định tại Phần II Phần C của Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

2. Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa.

3. Thành phần hồ sơ

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).

- Mảnh trích đo bản đồ địa chính hoặc Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất.

- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.

4. Thời hạn giải quyết

Không quá 25 ngày làm việc. Thời gian được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ; không tính thời gian xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thực hiện nghĩa vụ tài chính, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai, trưng cầu giám định, niêm yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thực hiện trích đo thửa đất và các khoảng thời gian loại trừ khác theo quy định tại Phần II Phần C của Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. Đối với xã đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, thời gian được tăng thêm 10 ngày làm việc.

5. Đối tượng thực hiện

Người sử dụng đất.

6. Cơ quan thực hiện

- Bộ phận Một cửa.

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.

7. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Trường hợp thuộc khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP, được bổ sung tại khoản 6 Điều 12 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật đất đai năm 2024.

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/24 của Chính phủ về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/26 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/26 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc ban hành quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.