1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 chuẩn bị hồ sơ theo trường hợp tương ứng:

- Trường hợp chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận: chuẩn bị Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND và hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.

- Trường hợp chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định: chuẩn bị Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 18, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

Bước 3: Đối với trường hợp thuộc Mục 2.1 Phần XI, người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định của Luật Đất đai và Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, trừ trường hợp giấy tờ về nhận thừa kế theo khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

Bước 4: Đối với trường hợp thuộc Mục 2.2 Phần XI, người sử dụng đất nộp hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận theo quy định:

- Trường hợp chỉ có hợp đồng, văn bản chuyển quyền đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận: nộp Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 18 và hợp đồng, văn bản chuyển quyền.

- Trường hợp không có hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định: nộp Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 18, bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và giấy tờ về việc chuyển quyền có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

Bước 5: Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để niêm yết công khai việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển quyền. Nếu không rõ địa chỉ người chuyển quyền để thông báo, Văn phòng đăng ký đất đai đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương; người đề nghị cấp Giấy chứng nhận chi trả chi phí đăng tin.

Bước 6: Sau 30 ngày kể từ ngày có thông báo hoặc ngày đăng tin lần đầu mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để xác định, thông báo nghĩa vụ tài chính. Người nhận chuyển quyền thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Bước 7: Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền. Nếu bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực hiện hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

Bước 8: Nếu có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.

2. Cách thức thực hiện

- Hồ sơ được nộp theo trường hợp tại Mục 1 Phần XI đến Bộ phận Một cửa hoặc cơ quan tiếp nhận có thẩm quyền theo quy định.

- Trường hợp thuộc Mục 2.1 Phần XI, thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy định tại Luật Đất đai và Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

3. Thành phần hồ sơ

- Trường hợp chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận:

  - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

  - Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.

- Trường hợp chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định:

  - Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

  - Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.

  - Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

4. Thời hạn giải quyết

Không quy định

5. Đối tượng thực hiện

Người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01/8/2024 thuộc trường hợp quy định tại Phần XI. Trường hợp tại Mục 2.1 áp dụng cho các trường hợp nhận chuyển quyền được nêu tại các điểm a, b, c Mục 2.1; trường hợp tại Mục 2.2 áp dụng khi thửa đất đã có Giấy chứng nhận và bên nhận chuyển quyền chỉ có Giấy chứng nhận kèm giấy tờ nhận chuyển quyền hoặc chỉ có hợp đồng, văn bản chuyển quyền đã lập theo quy định.

6. Cơ quan thực hiện

- Bộ phận Một cửa/cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

- Văn phòng đăng ký đất đai.

- Cơ quan thuế xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính.

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thực hiện niêm yết công khai theo thông báo của Văn phòng đăng ký đất đai.

7. Kết quả thực hiện

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cấp cho bên nhận chuyển quyền.

- Trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp, Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện hủy Giấy chứng nhận đã cấp.

8. Lệ phí, phí

Không quy định

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định; hoặc bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền, tùy trường hợp.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Đối với một số trường hợp nhận chuyển quyền không đúng quy định pháp luật nhưng có chữ ký của các bên liên quan, chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc Mục 2.2 Phần XI, người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận lần đầu mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, trừ trường hợp được nêu tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai.

- Trường hợp thửa đất đã có Giấy chứng nhận, Văn phòng đăng ký đất đai thông báo cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết công khai.

- Nếu không rõ địa chỉ bên chuyển quyền, Văn phòng đăng ký đất đai đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.

- Sau 30 ngày kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu mà không có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp, thực hiện xác định nghĩa vụ tài chính và cấp Giấy chứng nhận theo quy định.

- Thời gian thực hiện thủ tục không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai năm 2024.

- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.