Thủ tục giải quyết đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Nộp hồ sơ và tiếp nhận hồ sơ. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp hồ sơ đến Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định; sau đó chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. Bước 3: Xác định diện tích đất ở và xử lý hồ sơ tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây, người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai: diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; nếu có nhu cầu thì được xác định lại diện tích đất ở theo khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai; phần diện tích còn lại được xác định theo các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai. - Trường hợp tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận trước đây, người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai: diện tích đất ở được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; phần diện tích còn lại được xác định theo các điểm a, b và c khoản 4 Điều 141 Luật Đất đai. - Trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. Trường hợp đất không có tranh chấp và người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ nhưng không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở, cơ quan này gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính. - Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở: cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã khai thác, sử dụng hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu trên Cơ sở dữ liệu đất đai; nếu không thể khai thác hồ sơ thì thông báo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ. Cơ quan này kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, xác định diện tích và loại đất theo các điểm a, b, c khoản 4 và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai nếu đủ điều kiện, sau đó gửi Phiếu chuyển thông tin theo Mẫu số 19 đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính. Bước 4: Trình ký Giấy chứng nhận và cập nhật hồ sơ địa chính. Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ, giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp (nếu có) đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật biến động hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 5: Trao Giấy chứng nhận. Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Nộp hồ sơ tại Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Giấy chứng nhận đã cấp. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
- Không quá 20 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở. - Không quá 15 ngày làm việc đối với trường hợp người sử dụng đất không có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
- Bộ phận Một cửa hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai (tiếp nhận hồ sơ). - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã. - Cơ quan thuế. - Ủy ban nhân dân cấp xã. - Văn phòng đăng ký đất đai. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. - Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
Không quy định. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai năm 2024. - Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/06/26 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. |