Thủ tục hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại (Quyết định số 731/QĐ-BTP ngày 16/03/2026)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật. Bước 2: Văn phòng Thừa phát lại được hợp nhất, sáp nhập gửi hồ sơ đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở. Bước 3: Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Bước 4: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Bước 5: Nhận kết quả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (nếu thủ tục hành chính đã được cung cấp trực tuyến) đến Sở Tư pháp (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình). |
|
3. Thành phần hồ sơ |
Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm: - Văn bản đề nghị hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định; - Hợp đồng hợp nhất, sáp nhập trong đó có các nội dung chủ yếu sau đây: Tên, địa chỉ trụ sở của các Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập; thời gian thực hiện hợp nhất, sáp nhập; phương án xử lý tài sản, sử dụng lao động của các Văn phòng; việc kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của các Văn phòng và các nội dung khác có liên quan; - Bản kê khai thuế, báo cáo tài chính trong 05 năm gần nhất đã được kiểm toán của Văn phòng được hợp nhất, sáp nhập; - Biên bản kiểm kê các hồ sơ nghiệp vụ và biên bản kiểm kê tài sản hiện có của Văn phòng bị hợp nhất, sáp nhập. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Thông thường thời hạn thực hiện được giải quyết như sau: - Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp không đồng ý phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do; - Trong thời hạn 04 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép hợp nhất, sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Tuy nhiên, thời hạn thực hiện có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ. |
|
5. Đối tượng thực hiện |
Văn phòng Thừa phát lại. |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tư pháp. |
|
7. Kết quả thực hiện |
Quyết định cho phép hợp nhất, quyết định cho phép sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại. |
|
8. Lệ phí, phí |
Không. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
- Đối với trường hợp hợp nhất Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-23-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; - Đối với trường hợp sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại: Mẫu TP-TPL-25-sđ ban hành kèm theo Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp. |
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
- Đối với trường hợp hợp nhất Văn phòng Thừa phát lại thì các Văn phòng Thừa phát lại bị hợp nhất có trụ sở trong cùng một địa bàn cấp tỉnh; - Đối với trường hợp sáp nhập Văn phòng Thừa phát lại thì Văn phòng Thừa phát lại bị sáp nhập có trụ sở trong cùng một địa bàn cấp tỉnh với Văn phòng Thừa phát lại nhận sáp nhập. |
|
11. Căn cứ pháp lý |
- Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại; - Thông tư số 05/2020/TT-BTP ngày 28/8/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị định số 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thừa phát lại; - Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; - Nghị định số 18/2026/NĐ-CP ngày 14/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp; - Quyết định số 731/QĐ-BTP ngày 16/03/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực thừa phát lại thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp. |