1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Lập hồ sơ

Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan còn thời hạn sử dụng trong trường hợp:

- Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị mất và được đại lý làm thủ tục hải quan xác nhận tại Đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

- Đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi tên đăng ký kinh doanh.

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân.

Bước 3: Cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

Cục Hải quan tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và điều kiện theo quy định; Cục trưởng Cục Hải quan thực hiện cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. Trường hợp không đủ điều kiện thì có văn bản trả lời doanh nghiệp.

Bước 4: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Nộp hồ sơ trực tiếp;

- Gửi hồ sơ qua bưu điện;

- Dịch vụ công trực tuyến.

3. Thành phần hồ sơ

Cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 07B ban hành kèm Thông tư: 01 bản chính;

- Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan trong trường hợp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan quá thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp: 01 bản chụp;

- Một (01) ảnh màu 2x3 được chụp trong thời gian 06 tháng.

Các chứng từ bản chụp phải được người đại diện theo pháp luật của đại lý làm thủ tục hải quan ký tên, đóng dấu xác nhận hoặc do cơ quan có thẩm quyền công chứng hoặc chứng thực.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan của doanh nghiệp nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Doanh nghiệp, cá nhân.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hải quan.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cục Hải quan.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

7. Kết quả thực hiện

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không đủ điều kiện.

8. Lệ phí, phí

Không.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Mẫu số 07B: Đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

- Mẫu số 08: Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

- Thẻ nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan bị mất và được đại lý làm thủ tục hải quan xác nhận tại Đơn đề nghị cấp lại mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;

- Đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi tên đăng ký kinh doanh;

- Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thay đổi số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân hoặc số căn cước công dân.

(Trường hợp khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư: Cá nhân không phải nộp Bản sao Chứng minh nhân dân/căn cước công dân).

11. Căn cứ pháp lý

-  Luật Hải quan 2014;

- Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

- Thông tư số 22/2019/TT-BTC ngày 16/04/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 12/2015/TT-BTC ngày 31/01/2015 của Bộ Tài chính Quy định chi tiết thủ tục cấp Chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan; cấp và thu hồi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan; trình tự, thủ tục công nhận và hoạt động của đại lý làm thủ tục hải quan;

 - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định về cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;

- Quyết định số 711/QĐ-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ Tài chính quy định về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hải quan thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài chính.