Thủ tục cấp Giấy chứng nhận người khai thác tàu bay - cấp Bộ

 

1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ thủ tục hành chính:

Các cá nhân và tổ chức khai thác tàu bay vận tải hàng không thương mại (sau đây gọi tắt là Người khai thác tàu bay) nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu chính tới Cục Hàng không Việt Nam.

Bước 3: Giải quyết thủ tục hành chính:

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được hồ sơ của Người khai thác, Cục Hàng không Việt Nam sẽ thẩm định tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC và thông báo kết quả thẩm định cho người đề nghị. Trong trường hợp hồ sơ đề nghị cấp AOC không hợp lệ hoặc chưa đầy đủ, người làm đơn phải bổ sung và thời gian phê chuẩn AOC sẽ chỉ được tính kể từ khi hồ sơ đã được bổ sung theo yêu cầu;

- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày thông báo về tính hợp lệ và đầy đủ của hồ sơ đề nghị cấp AOC, Cục Hàng không Việt Nam thực hiện việc kiểm tra nội dung các tài liệu và phối hợp với Người khai thác tàu bay để xây dựng kế hoạch kiểm tra thực tế;

- Trong thời hạn 40 ngày, kể từ thời điểm thống nhất kế hoạch kiểm tra thực tế, Cục Hàng không Việt Nam tiến hành kiểm tra, nếu kết quả kiểm tra cho thấy người làm đơn hoàn toàn đáp ứng các yêu cầu đối với các quy định của Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay, Cục Hàng không Việt Nam cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay. Trong trường hợp chưa đáp ứng các yêu cầu Cục Hàng không Việt Nam sẽ thông báo kết quả cho người đề nghị và thống nhất thời hạn cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng. Thời gian cần thiết cho việc khắc phục các yêu cầu chưa được đáp ứng sẽ được tính bổ sung vào thời gian phê chuẩn AOC.

Bước 4: Nhận kết quả.

2. Cách thức thực hiện

- Nộp trực tiếp; hoặc

- Qua hệ thống bưu chính.

3. Thành phần hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay bao gồm các thông tin sau: tên doanh nghiệp, tên giao dịch, địa điểm trụ sở chính; người đại diện theo pháp luật (giám đốc điều hành); loại hình doanh nghiệp; khu vực khai thác và cơ sở khai thác; loại hình khai thác; loại, kiểu tàu bay khai thác;

- Tài liệu miêu tả tổ chức quản lý;

- Họ tên của các cán bộ quản lý chính, bao gồm những người chịu trách nhiệm về khai thác bay, về hệ thống bảo dưỡng, về huấn luyện tổ bay và các hoạt động khai thác trên mặt đất cùng với kinh nghiệm và khả năng chuyên môn của họ;

- Tài liệu hướng dẫn khai thác. Đối với hệ thống bảo dưỡng tàu bay, người đề nghị phải cung cấp các tài liệu cùng với hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác lần đầu tiên, và trong trường hợp cần thiết, hồ sơ đề nghị sửa đổi hoặc gia hạn Giấy chứng nhận Người khai thác đối với từng loại máy bay mới được đưa vào khai thác:

+ Giải trình quản lý tổ chức bảo dưỡng;

+ Chương trình bảo dưỡng máy bay của Người khai thác;

+ Nhật ký kỹ thuật máy bay;

+ Kiểu loại và số lượng tàu bay đăng ký quốc tịch Việt Nam;

+ Người khai thác có thể khai thác máy bay được đăng ký tại quốc gia khác khi có sự thoả thuận chuyển giao trách nhiệm (chức năng) giám sát an toàn giữa Cục Hàng không Việt Nam với nhà chức trách của quốc gia đăng ký theo quy định của điều 83bis Công ước Chi-ca-go;

+ Hợp đồng bảo dưỡng giữa Người khai thác với các tổ chức bảo dưỡng được phê chuẩn phù hợp với Phần 5 Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

4. Thời hạn giải quyết

Thông thường thời hạn thực hiện không quá 55 ngày nhưng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tùy thuộc vào điều kiện thực tế giải quyết hồ sơ.

5. Đối tượng thực hiện

Cá nhân, tổ chức.

6. Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Việt Nam;

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không;

- Cơ quan trực tiếp thực hiện th tc hành chính: Cục Hàng không Việt Nam;

- Cơ quan phối hợp: Không.

7. Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC).

8. Lệ phí, phí

Phí cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay (AOC): 40.000.000 đồng.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận Người khai thác tàu bay.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người khai tác tàu bay phải nộp hồ sơ tối thiểu 90 ngày trước ngày dự định khai thác, tài liệu hướng dẫn khai thác và tài liệu kiểm soát bảo dưỡng có thể nộp sau nhưng không muộn hơn 60 ngày trước ngày dự định khai thác.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;

- Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

- Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2014;

- Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/20211 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

- Thông tư 193/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;

- Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT ngày 30/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/20211 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay và Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/20211 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

- Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;

- Thông tư số 09/2023/TT-BGTVT ngày 09/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay ban hành kèm theo Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT và các Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT;

- Quyết định s 1613/QĐ-BGTVT ngày 09/12/2023 ca B trưởng B Giao thông vn ti v vic công b th tc hành chính được sửa đổi, b sung trong lĩnh vc hàng không thuc phm vi chức năng qun lý ca B Giao thông vn ti.