Thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được thực hiện như thế nào?
Thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được thực hiện như thế nào?
Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài có văn phòng đại diện hoạt động tại Việt Nam trong lĩnh vực bảo hiểm, tái bảo hiểm và mong muốn tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật trong suốt quá trình hoạt động. Tuy nhiên, tôi được biết trong một số trường hợp nhất định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể ra quyết định thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nếu doanh nghiệp vi phạm hoặc không còn đáp ứng điều kiện theo quy định. Chúng tôi chưa rõ những trường hợp nào bị thu hồi giấy phép, hậu quả pháp lý ra sao cũng như trình tự, thủ tục xử lý được thực hiện như thế nào. Vì vậy, tôi muốn hỏi việc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được thực hiện như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn!
MỤC LỤC
Trả lời:
1. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào?
Việc đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm là hoạt động phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thủ tục theo quy định pháp luật. Điều này nhằm bảo đảm hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài được quản lý chặt chẽ, minh bạch và phù hợp với môi trường kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. Căn cứ tại Điều 56 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 46/2023/NĐ-CP”) đã nêu cụ thể như sau:
“Điều 56. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:
a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác doanh nghiệp nước ngoài;
c) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
d) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện;
đ) Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài;
e) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định.
2. Tiêu chuẩn hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Điều 15 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.
4. Thời hạn cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này.”
Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) khi muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại Bộ Tài chính. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
- Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác doanh nghiệp nước ngoài;
- Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
- Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện;
- Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài;
- Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định.
Bên cạnh việc yêu cầu đầy đủ về thành phần hồ sơ, pháp luật còn đặt ra tiêu chuẩn đối với các tài liệu được nộp. Theo đó, hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng Điều 15 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ghi nhận tiêu chuẩn chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu. Đồng thời, trình tự, thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam tuân theo Điều 16 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP nhằm bảo đảm việc xem xét, thẩm định hồ sơ được tiến hành thống nhất, công khai và đúng quy định pháp luật.
Ngoài ra, thời hạn cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Điều 70 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 về thời hạn cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cũng như phải được cấp theo mẫu thống nhất được ghi nhận tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.
Ta có thể thấy, điều khoản trên về hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài. Thông qua các yêu cầu cụ thể về hồ sơ và điều kiện pháp lý, cơ quan nhà nước có cơ sở để đánh giá năng lực, tính minh bạch và mức độ phù hợp của doanh nghiệp trước khi cho phép hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, nội dung này cũng góp phần tạo môi trường kinh doanh bảo hiểm công khai, lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường bảo hiểm.
2. Thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được thực hiện như thế nào?
Trong quá trình hoạt động tại Việt Nam, văn phòng đại diện của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài phải tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam. Trường hợp văn phòng đại diện có hành vi vi phạm nghiêm trọng hoặc cung cấp thông tin gian lận để được cấp phép hoạt động thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện việc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện. Nội dung này được cụ thể tại Điều 61 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 46/2023/NĐ-CP”) như sau:
“Điều 61. Thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam
1. Văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện trong trường hợp hoạt động không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp giấy phép.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản xác định các hành vi vi phạm, Bộ Tài chính có quyết định thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam gửi cho văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý nhà nước.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
a) Các bằng chứng chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam;
b) Bản gốc giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các quyết định gia hạn giấy phép (nếu có);
c) Bản gốc các giấy phép, quyết định khác có liên quan trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
d) Văn bản ủy quyền cho một tổ chức tại Việt Nam thay mặt cho doanh nghiệp nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có).
4. Doanh nghiệp nước ngoài nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều này đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài.
5. Khi bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.”
Theo đó, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện trong trường hợp hoạt động không đúng với nội dung quy định trong giấy phép đặt văn phòng đại diện hoặc hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam có thông tin gian lận để có đủ điều kiện được cấp giấy phép. Đây là những hành vi vi phạm có tính chất nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến trật tự quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Sự ghi nhận này thể hiện sự nghiêm minh của pháp luật Việt Nam trong việc kiểm soát hoạt động của các tổ chức nước ngoài, đồng thời góp phần bảo đảm môi trường kinh doanh bảo hiểm minh bạch, công bằng và đúng pháp luật.
Để thực hiện việc thu hồi giấy phép, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký biên bản xác định các hành vi vi phạm, Bộ Tài chính có quyết định thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam gửi cho văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các cơ quan có liên quan để phối hợp quản lý nhà nước. Việc xác định thời hạn cụ thể cho cơ quan quản lý giúp bảo đảm tính kịp thời, công khai và minh bạch trong quá trình xử lý vi phạm, tránh kéo dài gây ảnh hưởng đến quyền lợi của các tổ chức, cá nhân liên quan.
Sau khi nhận được quyết định thu hồi giấy phép, doanh nghiệp nước ngoài có trách nhiệm thực hiện các thủ tục cần thiết để chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện tại Việt Nam. Cụ thể, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Bộ Tài chính, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ bao gồm các tài liệu sau đây:
- Các bằng chứng chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ với người lao động và các nghĩa vụ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam;
- Bản gốc giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam và các quyết định gia hạn giấy phép (nếu có);
- Bản gốc các giấy phép, quyết định khác có liên quan trong quá trình hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;
- Văn bản ủy quyền cho một tổ chức tại Việt Nam thay mặt cho doanh nghiệp nước ngoài thực hiện các thủ tục hành chính với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có).
Việc liệt kê đầy đủ thành phần hồ sơ nhằm bảo đảm rằng văn phòng đại diện chỉ được chấm dứt hoạt động sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ pháp lý, tài chính và lao động phát sinh trong quá trình hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, điều luật trên nêu rõ, doanh nghiệp nước ngoài phải nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ với đầy đủ thành phần nêu trên đến Bộ Tài chính. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính có quyết định chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện nước ngoài. Với việc đa dạng phương thức nộp hồ sơ đã góp phần đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nước ngoài trong quá trình thực hiện nghĩa vụ pháp lý sau khi bị thu hồi giấy phép. Đồng thời, điều khoản nêu rõ thời hạn giải quyết cụ thể cũng giúp nâng cao trách nhiệm giải trình và hiệu quả xử lý của cơ quan quản lý nhà nước.
Không những vậy, điều luật này còn nhấn mạnh rằng, khi bị thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện, văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải thực hiện đầy đủ thủ tục và nghĩa vụ theo quy định pháp luật. Điều này có nghĩa là dù bị thu hồi giấy phép do vi phạm, doanh nghiệp nước ngoài vẫn phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ đối với người lao động, đối tác và các tổ chức, cá nhân liên quan tại Việt Nam. Điều này nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có liên quan, đồng thời ngăn ngừa tình trạng doanh nghiệp nước ngoài lợi dụng việc chấm dứt hoạt động để trốn tránh trách nhiệm pháp lý.
Từ những phân tích trên có thể thấy rằng, những ghi nhận của điều luật trên đã xây dựng cơ chế pháp lý chặt chẽ đối với việc thu hồi giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Các nội dung này không chỉ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước mà còn bảo đảm tính minh bạch, công bằng và kỷ cương trong hoạt động kinh doanh bảo hiểm có yếu tố nước ngoài. Đồng thời, pháp luật cũng đặt ra trách nhiệm rõ ràng đối với doanh nghiệp nước ngoài trong việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ phát sinh khi chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện tại Việt Nam.
Trân trọng./.