Nguyên tắc, hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được quy định thực hiện như thế nào?

Nguyên tắc, hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được quy định thực hiện như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi được biết doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh được giao thực hiện những nhiệm vụ quốc phòng, an ninh yêu cầu có sự bảo mật cao. Vậy doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được quy định thực hiện công bố thông tin theo nguyên tắc, hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin như thế nào? Rất mong Luật sư giải đáp. Xin cảm ơn!

MỤC LỤC

1. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo những nguyên tắc nào?

2. Hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

1. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin theo những nguyên tắc nào?

Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh khi thực hiện công bố thông tin phải tuân thủ những nguyên tắc được ghi nhận tại Điều 7 Thông tư số 06/2024/TT-BQP ngày 24/01/2024 của Bộ Quốc phòng về hướng dẫn thực hiện chế độ báo cáo, công bố thông tin, kiểm tra, giám sát đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thuộc Bộ Quốc phòng (sau đây gọi tắt là "Thông tư số 06/2024/TT-BQP"), cụ thể như sau:

"Điều 7. Nguyên tắc thực hiện công bố thông tin

1. Thực hiện nguyên tắc công bố thông tin quy định tại Điều 20 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau đây viết gọn là Nghị định số 47/2021/NĐ-CP).

2. Phải bảo đảm bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia.

3. Báo cáo công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh phải xây dựng theo mẫu biểu quy định tại Thông tư này."

Dẫn chiếu đến Điều 20 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP ngày 01/04/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Doanh nghiệp (sau đây gọi tắt là "Nghị định số 47/2021/NĐ-CP") quy định như sau:

"Điều 20. Nguyên tắc thực hiện công bố thông tin.

1. Việc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước phải đầy đủ, chính xác và kịp thời theo quy định của pháp luật nhằm bảo đảm yêu cầu công khai, minh bạch về hoạt động của doanh nghiệp; bảo đảm tính hiệu quả, hiệu lực trong hoạt động quản lý và giám sát của cơ quan nhà nước và xã hội.

2. Việc công bố thông tin do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin thực hiện. Trường hợp thực hiện công bố thông tin thông qua người được ủy quyền, doanh nghiệp phải gửi Giấy ủy quyền theo mẫu quy định tại Biểu số 1 Phụ lục II kèm theo Nghị định này đến cơ quan đại diện chủ sở hữu và Bộ Kế hoạch và Đầu tư; đồng thời công khai nội dung này trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền công bố thông tin chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, kịp thời, trung thực và chính xác của thông tin được công bố.

3. Báo cáo công bố thông tin được xây dựng theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này và được chuyển sang dữ liệu dưới dạng điện tử (định dạng file là PDF, Word, Excel). Tên văn bản điện tử phải được đặt tương ứng với tên loại báo cáo nêu tại Phụ lục II kèm theo Nghị định này. Ngôn ngữ thực hiện công bố thông tin là tiếng Việt.

4. Báo cáo công bố thông tin qua mạng điện tử của doanh nghiệp có giá trị pháp lý như bản giấy, là cơ sở đối chiếu, so sánh, xác thực thông tin phục vụ cho công tác thu thập, tổng hợp thông tin; kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

5. Báo cáo công bố thông tin phải được duy trì trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu và Cổng thông tin doanh nghiệp tối thiểu 05 năm. Doanh nghiệp công bố thông tin thực hiện việc bảo quản, lưu trữ thông tin đã báo cáo, công bố theo quy định của pháp luật."

* Lưu ý: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với Bộ Tài chính được hợp nhất thành Bộ Tài chính (căn cứ mục 2.3 Phần II Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV).

Theo đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện nguyên tắc công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước tại Nghị định số 47/2021/NĐ-CP. Về bản chất, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh là doanh nghiệp nhà nước nên phải tuân thủ các nguyên tắc công bố thông tin áp dụng chung đối với doanh nghiệp nhà nước.

Bên cạnh đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh thực hiện công bố thông tin phải bảo đảm bí mật nhà nước trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh quốc gia. Một số thông tin trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh có thể liên quan đến bí mật quốc gia. Vì vậy, trước khi thực hiện công bố thông tin, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm tra, rà soát lại toàn bộ nội dung báo cáo công bố thông tin, tránh bỏ sót dẫn đến việc lộ bí mật quốc gia.

Ngoài ra, báo cáo công bố thông tin định kỳ của doanh nghiệp nhà nước trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh phải xây dựng theo mẫu biểu tại Thông tư số 06/2024/TT-BQP. Việc thống nhất mẫu biểu giúp doanh nghiệp có căn cứ xác định nội dung cần tổng hợp, trình bày khi lập báo cáo, đồng thời hỗ trợ cơ quan tiếp nhận thuận tiện trong việc kiểm tra, tổng hợp và đối chiếu thông tin giữa các kỳ báo cáo. Nhờ đó, thông tin được trình bày theo một hình thức thống nhất, hạn chế tình trạng thiếu sót hoặc nhầm lẫn trong quá trình công bố thông tin.

Như vậy, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh khi thực hiện công bố thông tin phải tuân thủ nguyên tắc chung về công bố thông tin của doanh nghiệp nhà nước, kết hợp với những nguyên tắc riêng của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh. Qua đó, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh vừa thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin theo luật định, vừa bảo đảm những thông tin liên quan đến bí mật nhà nước trong quá trình thực hiện nhiệm vụ không bị tiết lộ.

2. Hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh được quy định như thế nào?

Để thực hiện công bố thông tin, doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh cần tuân thủ các yêu cầu về hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp. Nội dung này được ghi nhận tại Điều 8 Thông tư số 06/2024/TT-BQP, cụ thể như sau:

"Điều 8. Hình thức, phương tiện và tài khoản công bố thông tin

1. Hình thức, phương tiện báo cáo, công bố thông tin thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP.

2. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP."

Dẫn chiếu đến khoản 1, khoản 2 Điều 21 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP và Điều 22 Nghị định số 47/2021/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 21. Hình thức và phương tiện công bố thông tin.

1. Hình thức công bố thông tin gồm văn bản và dữ liệu điện tử.

2. Các phương tiện báo cáo, công bố thông tin bao gồm:

a) Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

b) Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu.

c) Cổng thông tin doanh nghiệp.

…"

Và

"Điều 22. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp

1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư thiết lập và hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài khoản công bố thông tin. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản công bố thông tin để cập nhật thông tin cơ bản của doanh nghiệp và đăng tải báo cáo trên Cổng thông tin doanh nghiệp.

2. Tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

a) Thông tin về người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số điện thoại; thư điện tử; chức vụ.

b) Thông tin cơ bản về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, thư điện tử, trang thông tin điện tử; cơ quan đại diện chủ sở hữu; tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

3. Doanh nghiệp phải đổi mật khẩu trong vòng 01 đến 03 ngày làm việc kể từ ngày được cung cấp tài khoản và có trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu; thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu tài khoản, mật khẩu bị mất, đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản."

* Lưu ý: Bộ Kế hoạch và Đầu tư cùng với Bộ Tài chính được hợp nhất thành Bộ Tài chính (căn cứ mục 2.3 Phần II Kết luận số 121-KL/TW ngày 24/01/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XIII về tổng kết Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa XII một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và khoản 6 Điều 1 Nghị quyết số 176/2025/QH15 ngày 18/02/2025 của Quốc hội về cơ cấu tổ chức của Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XV).

Theo đó, về hình thức, hình thức công bố thông tin của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh gồm văn bản và dữ liệu điện tử. Việc cho phép công bố thông tin theo hình thức văn bản và dữ liệu điện tử cho thấy pháp luật đã thừa nhận giá trị pháp lý của thông tin được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử. Điều này thể hiện nỗ lực của Nhà nước trong việc chuyển đổi số, đáp ứng tốt hơn quá trình phát triển của thị trường và công nghệ. Hơn nữa, việc sử dụng dữ liệu điện tử giúp truyền tải, tổng hợp và đồng bộ hóa báo cáo được nhanh chóng, giảm chi phí in ấn và lưu chuyển văn bản.

Về phương thức, báo cáo, công bố thông tin thực hiện thông qua các phương tiện sau:

- Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp;

- Cổng hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan đại diện chủ sở hữu;

- Cổng thông tin doanh nghiệp.

Việc công bố thông tin qua các kênh này giúp thông tin được tiếp cận từ nhiều nguồn, tạo điều kiện cho cơ quan đại diện chủ sở hữu theo dõi hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh. Đồng thời, phương thức này hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu có thể tiếp cận được các thông tin khái quát về doanh nghiệp.

Về tài khoản công bố thông tin, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm thiết lập và hướng dẫn doanh nghiệp đăng ký tài khoản công bố thông tin. Điều này sẽ giúp thống nhất quy trình, giao diện và hình thức dữ liệu công bố của tất cả các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh. Doanh nghiệp sử dụng tài khoản công bố thông tin này để cập nhật thông tin cơ bản của doanh nghiệp và đăng tải báo cáo trên Cổng thông tin doanh nghiệp. Thông qua tài khoản công bố thông tin, quy trình gửi và tiếp nhận báo cáo có thể được số hóa, giảm thiểu chi phí hành chính và bảo đảm các báo cáo dưới dạng dữ liệu điện tử có giá trị pháp lý như bản giấy để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát.

Về nội dung hiển thị trên tài khoản, tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp trên Cổng thông tin doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:

- Thông tin về người đại diện theo pháp luật: Họ và tên, số chứng minh nhân dân/số thẻ căn cước công dân; số điện thoại; thư điện tử; chức vụ;

- Thông tin cơ bản về doanh nghiệp: Tên doanh nghiệp; mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, điện thoại, thư điện tử, trang thông tin điện tử; cơ quan đại diện chủ sở hữu; tỷ lệ vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Việc xác định cụ thể các trường thông tin trên tài khoản công bố thông tin của doanh nghiệp giúp chuẩn hóa dữ liệu nhận diện doanh nghiệp và người đại diện, đồng thời làm rõ cơ quan đại diện chủ sở hữu cũng như tỷ lệ sở hữu vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp. Đây là cơ sở hỗ trợ việc tra cứu, đối chiếu thông tin và phục vụ công tác quản lý, giám sát doanh nghiệp doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

Về việc bảo mật và quản lý tài khoản, doanh nghiệp phải đổi mật khẩu trong vòng 01 đến 03 ngày làm việc kể từ ngày được cung cấp tài khoản và có trách nhiệm bảo quản tài khoản, mật khẩu, đồng thời thông báo kịp thời cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư nếu tài khoản, mật khẩu bị mất, đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản. Việc bắt buộc đổi mật khẩu sẽ giúp ngăn ngừa rủi ro lộ mật khẩu, bảo vệ an toàn cho hệ thống ngay từ đầu. Đặc biệt, đối với doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh việc bảo mật thông tin về mật khẩu có vai trò vô cùng quan trọng nhằm bảo vệ những thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước. Đồng thời, việc thông báo kịp thời khi tài khoản bị mất, đánh cắp hoặc phát hiện có người sử dụng trái phép tài khoản giúp cơ quan quản lý có cơ sở phối hợp xử lý sự cố, góp phần bảo đảm an toàn và độ tin cậy của dữ liệu công bố.

Như vậy, việc xác định hình thức và phương tiện công bố thông tin, kết hợp với yêu cầu thiết lập, sử dụng và bảo quản tài khoản trên Cổng thông tin doanh nghiệp, tạo điều kiện để hoạt động báo cáo, công bố thông tin được thực hiện thống nhất và thuận tiện. Đồng thời, các yêu cầu về quản lý tài khoản và bảo mật mật khẩu góp phần hạn chế nguy cơ truy cập trái phép, bảo vệ tính an toàn của dữ liệu trong quá trình tiếp nhận và công khai thông tin, hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý, giám sát và tính minh bạch trong hoạt động của doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh và doanh nghiệp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh.

Trân trọng./.