Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào?

Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Tôi đang tìm hiểu để thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam nhằm xúc tiến hợp tác và nghiên cứu thị trường trong lĩnh vực bảo hiểm, tái bảo hiểm nên rất quan tâm đến các quy định pháp luật hiện hành. Tôi được biết doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài và doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép. Tuy nhiên, tôi chưa rõ cụ thể cần chuẩn bị những giấy tờ gì, quy trình nộp hồ sơ ra sao và thủ tục giải quyết được thực hiện như thế nào. Vì vậy, tôi muốn hỏi hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào? Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn!

MỤC LỤC

1. Văn phòng đại diện là gì?

2. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào?

 

Trả lời:

1. Văn phòng đại diện là gì?

Trong cấu trúc vận hành của một doanh nghiệp, việc mở rộng sự hiện diện tại các địa phương khác nhau là nhu cầu tất yếu để quảng bá thương hiệu và tiếp cận thị trường. Tuy nhiên, không phải đơn vị nào của doanh nghiệp cũng có chức năng mua bán hay tạo ra doanh thu trực tiếp. Chính vì vậy, Luật Doanh nghiệp 2020 đãghi nhận rõ ràng về mô hình Văn phòng đại diện – một "cánh tay nối dài" đóng vai trò là cầu nối thông tin và đại diện pháp lý, giúp doanh nghiệp thiết lập quan hệ giao dịch mà không làm phát sinh các thủ tục kinh doanh phức tạp tại địa phương đó, cụ thể tại khoản 2 Điều 44 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

Điều 44. Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

...

2. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.”

Theo đó, văn phòng đại diện có thể được hiểu là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó. Văn phòng đại diện không thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.

Cụ thể hơn, ta có thể hiểu văn phòng đại diện không phải là một pháp nhân độc lập mà là một đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là mọi hoạt động, chi phí và trách nhiệm của văn phòng đại diện đều gắn liền và do doanh nghiệp chủ quản chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nó tồn tại dựa trên sự ủy quyền và điều hành trực tiếp từ trụ sở chính, không có vốn điều lệ riêng và không độc lập về mặt tài sản. Nhiệm vụ cốt lõi của đơn vị này đúng như tên gọi của nó: đại diện theo ủy quyền. Văn phòng đại diện đóng vai trò là bộ mặt của doanh nghiệp để thực hiện các công việc liên quan đến giao dịch, tìm hiểu thị trường, thúc đẩy các dự án hợp tác.

Bên cạnh đó, nó còn có chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp tại khu vực mà văn phòng trú đóng, xử lý các vấn đề phát sinh với đối tác hoặc cơ quan quản lý theo phạm vi được ủy quyền. Ngoài ra, đơn vị này không được trực tiếp ký kết các hợp đồng mua bán, không xuất hóa đơn, không thu tiền và không thực hiện các hoạt động sinh lợi trực tiếp.

2. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam của doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, tập đoàn tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài được quy định như thế nào?

Việc đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm là hoạt động phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện và thủ tục theo quy định pháp luật. Điều này nhằm bảo đảm hoạt động của các doanh nghiệp nước ngoài được quản lý chặt chẽ, minh bạch và phù hợp với môi trường kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam. Căn cứ tại Điều 56 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 31 Nghị định số 97/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 46/2023/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 46/2023/NĐ-CP”) đã nêu cụ thể như sau:

Điều 56. Hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

1. Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến Bộ Tài chính 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác doanh nghiệp nước ngoài;

c) Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

d) Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện;

đ) Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài;

e) Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định.

2. Tiêu chuẩn hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Điều 15 Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo quy định tại Điều 16 Nghị định này.

4. Thời hạn cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo quy định tại Điều 70 của Luật Kinh doanh bảo hiểm. Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này.”

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài, tổ chức tài chính, bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp tái bảo hiểm nước ngoài, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) khi muốn đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép tại Bộ Tài chính. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến (nếu đủ điều kiện áp dụng) 01 bộ hồ sơ gồm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Bản sao Giấy phép thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác doanh nghiệp nước ngoài;

- Bản sao báo cáo tài chính đã được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán độc lập doanh nghiệp nước ngoài trong 3 năm tài chính liền kề năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam;

- Sơ yếu lý lịch, bản sao thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc hộ chiếu của người dự kiến giữ chức danh Trưởng văn phòng đại diện;

- Bản giới thiệu về doanh nghiệp nước ngoài;

- Văn bản của cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính cho phép doanh nghiệp nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt Nam. Trường hợp quy định của nước nơi doanh nghiệp đóng trụ sở chính không yêu cầu phải có văn bản chấp thuận thì phải có văn bản xác nhận của cấp có thẩm quyền theo quy định.

Bên cạnh việc yêu cầu đầy đủ về thành phần hồ sơ, pháp luật còn đặt ra tiêu chuẩn đối với các tài liệu được nộp. Theo đó, hồ sơ, tài liệu đề nghị cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam phải đáp ứng Điều 15 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ghi nhận tiêu chuẩn chung về việc nộp, bổ sung hồ sơ, tài liệu. Đồng thời, trình tự, thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam tuân theo Điều 16 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP nhằm bảo đảm việc xem xét, thẩm định hồ sơ được tiến hành thống nhất, công khai và đúng quy định pháp luật.

Ngoài ra, thời hạn cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam thực hiện theo Điều 70 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 về thời hạn cấp giấy phép thành lập và hoạt động, cũng như phải được cấp theo mẫu thống nhất được ghi nhận tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Ta có thể thấy, điều khoản trên về hồ sơ, trình tự và thủ tục cấp giấy phép đặt văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài. Thông qua các yêu cầu cụ thể về hồ sơ và điều kiện pháp lý, cơ quan nhà nước có cơ sở để đánh giá năng lực, tính minh bạch và mức độ phù hợp của doanh nghiệp trước khi cho phép hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, nội dung này cũng góp phần tạo môi trường kinh doanh bảo hiểm công khai, lành mạnh và bảo vệ quyền lợi của các tổ chức, cá nhân tham gia thị trường bảo hiểm.

Trân trọng./.