Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Luật sư cho tôi hỏi: Do nhu cầu mở rộng lĩnh vực kinh doanh và điều chỉnh định hướng hoạt động trong giai đoạn mới, doanh nghiệp bảo hiểm của chúng tôi dự kiến thay đổi một số nội dung trong giấy phép hoạt động, bao gồm phạm vi triển khai nghiệp vụ bảo hiểm và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp. Tuy nhiên, chúng tôi chưa rõ việc thay đổi các nội dung này có cần cơ quan nhà nước chấp thuận trước hay không, điều kiện thực hiện gồm những gì và thủ tục hồ sơ được quy định như thế nào theo pháp luật hiện hành. Đồng thời, đối với doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài tại Việt Nam thì quy trình thực hiện có gì khác biệt hay không. Mong luật sư giải đáp giúp tôi, xin cảm ơn!

MỤC LỤC

1. Thời hạn chính thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?

2. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

 

Trả lời:

1. Thời hạn chính thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được quy định như thế nào?

Nội dung về Thời hạn chính thức hoạt động chính là "bước chạy đà" cuối cùng để doanh nghiệp thực sự hiện diện trên thị trường. Căn cứ tại Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2025 đã nêu rõ:

Điều 73. Thời hạn chính thức hoạt động

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Đối với trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc gia hạn thời gian chính thức hoạt động; thời gian gia hạn tối đa là 12 tháng.

Trước khi chính thức hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chủ động thực hiện các công việc sau: đóng đủ vốn điều lệ hoặc vốn được cấp; bầu, bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; bầu, bổ nhiệm các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và ban hành các quy trình, quy chế theo quy định pháp luật; ký quỹ đầy đủ theo quy định của Luật này tại ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc hoàn thành các công việc quy định tại khoản 1 Điều này ít nhất 15 ngày trước ngày chính thức hoạt động; trường hợp có sự thay đổi về các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc thì thực hiện theo quy định tại Điều 74 của Luật này. Bộ Tài chính có quyền đình chỉ việc chính thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khi chưa thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này.”

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải chính thức hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập và hoạt động, trừ trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Nếu có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải báo cáo bằng văn bản và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản về việc gia hạn thời gian chính thức hoạt động; cần lưu ý rằng thời gian gia hạn tối đa là 12 tháng.

Bên cạnh đó, trước khi chính thức hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam chủ động thực hiện các công việc sau: đóng đủ vốn điều lệ hoặc vốn được cấp; bầu, bổ nhiệm người đại diện theo pháp luật; bầu, bổ nhiệm các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc; xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ và ban hành các quy trình, quy chế theo quy định pháp luật; ký quỹ đầy đủ theo Luật Kinh doanh bảo hiểm tại ngân hàng thương mại hoạt động tại Việt Nam.

Ngoài ra, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam phải thông báo cho Bộ Tài chính về việc hoàn thành các công việc khoản 1 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 ít nhất 15 ngày trước ngày chính thức hoạt động; trường hợp có sự thay đổi về các chức danh đã được Bộ Tài chính chấp thuận về nguyên tắc thì thực hiện theo Điều 74 của Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 ghi nhận về những thay đổi phải được chấp thuận và thông báo. Bộ Tài chính có quyền đình chỉ việc chính thức hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam khi chưa thực hiện theo khoản 1 Điều 73 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022.

Điều khoản này đóng vai trò như một "phép thử" về năng lực triển khai thực tế, đảm bảo rằng mọi doanh nghiệp bảo hiểm khi ra mắt công chúng đều đã có đầy đủ tiềm lực tài chính và bộ máy quản trị vững chắc, sẵn sàng chịu trách nhiệm trước mọi cam kết với khách hàng.

Vậy là, thời hạn 12 tháng cùng các điều kiện tiên quyết tại điều luật trên là một sự khẳng định về tính nghiêm túc và trách nhiệm trong kinh doanh bảo hiểm. Ý nghĩa bao trùm của nội dung này là tạo ra sự minh bạch và an toàn tuyệt đối cho thị trường tài chính. Việc yêu cầu doanh nghiệp phải "sẵn sàng về mọi mặt" trước khi hoạt động không chỉ bảo vệ quyền lợi của người mua bảo hiểm mà còn góp phần xây dựng một hệ thống các định chế tài chính chuyên nghiệp, uy tín và phát triển bền vững trong dài hạn.

2. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, vốn được cấp của chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện như thế nào?

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam có thể phát sinh nhu cầu mở rộng hoặc thu hẹp nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động nhằm phù hợp với chiến lược kinh doanh và nhu cầu của thị trường. Tuy nhiên, do đây là lĩnh vực có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm nên pháp luật đặt ra những điều kiện và thủ tục chặt chẽ để bảo đảm an toàn tài chính và tính ổn định của thị trường bảo hiểm. Căn tại Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP ngày 01/7/2023 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (sau đây gọi tắt là “Nghị định số 46/2023/NĐ-CP”) ghi nhận như sau:

Điều 21. Thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động

1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam muốn mở rộng nội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đáp ứng các quy định về khả năng thanh toán;

b) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin mở rộng nội dung và phạm vi hoạt động;

c) Trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và b khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư: Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 200 tỷ đồng Việt Nam;

Trường hợp triển khai bảo hiểm hưu trí: Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 300 tỷ đồng Việt Nam;

Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai của từng nghiệp vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 97 Nghị định này.

d) Trong trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải có khả năng định giá tài sản và các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị khách quan, chính xác theo định kỳ tối thiểu 01 tuần 01 lần và công bố công khai cho bên mua bảo hiểm về giá mua, giá bán đơn vị quỹ; thành lập Hội đồng đầu tư, sử dụng công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát đáp ứng các quy định tại các điều 100, 112 và 113 Nghị định này.

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam muốn thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước;

b) Việc thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động không gây thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan;

c) Đã được Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

3. Hồ sơ đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

c) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này trừ tài liệu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

d) Trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản này, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu tại các khoản 4, 5 Điều này.

4. Trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp các tài liệu sau:

a) Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư dự kiến triển khai; chính sách đầu tư của quỹ liên kết đầu tư; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm; bảng phân tích nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng và các loại giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm hoặc khi điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

b) Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế toán, trong đó có mô tả chi tiết phương án xử lý của doanh nghiệp bảo hiểm đối với quỹ liên kết đầu tư trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn; khách hàng yêu cầu rút một phần phí bảo hiểm, tạm ứng từ giá trị hoàn lại, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị; quỹ liên kết đơn vị bị định giá sai trong trường hợp triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khoản sản phẩm dự kiến triển khai;

c) Quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; kênh phân phối và cách thức quản lý các đại lý thực hiện tư vấn, giới thiệu, chào bán và thu xếp việc giao kết sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

d) Đối với trường hợp mở rộng triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu sau: Danh sách quỹ liên kết đơn vị, chính sách đầu tư mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến áp dụng đối với các tài sản thuộc từng quỹ liên kết đơn vị; cơ sở phân bổ các khoản phí bảo hiểm và chi phí giữa các quỹ liên kết đơn vị; phương pháp định giá các đơn vị quỹ liên kết đơn vị; văn bằng chứng minh trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của các thành viên Hội đồng đầu tư đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 112 Nghị định này; tài liệu chứng minh việc Công ty quản lý quỹ đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 100 Nghị định này;

đ) Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại các điểm c, d khoản 1 Điều này.

5. Trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí, ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều này, doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các tài liệu sau:

a) Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai, bao gồm các thông tin về thị trường mục tiêu của sản phẩm, các quyền lợi bảo hiểm dự kiến cung cấp; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm và các loại giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký khi mua bảo hiểm hoặc điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

b) Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế toán; quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm hưu trí;

c) Chi tiết phương án xử lý và các tài liệu cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm đối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển giao tài khoản bảo hiểm hưu trí; đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khoản;

d) Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

6. Hồ sơ đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động bao gồm:

a) Văn bản đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này;

b) Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động;

c) Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều này;

d) Hồ sơ chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.

7. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do.”

Theo đó, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam muốn mở rộng nội dung, phạm vi, thời hạn hoạt động được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đáp ứng các quy định về khả năng thanh toán;

- Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm trong thời hạn 12 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ xin mở rộng nội dung và phạm vi hoạt động;

- Trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngoài các điều kiện tại điểm a và b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ còn phải đáp ứng các điều kiện sau:

+ Trường hợp triển khai bảo hiểm liên kết đầu tư: Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 200 tỷ đồng Việt Nam;

+ Trường hợp triển khai bảo hiểm hưu trí: Có biên khả năng thanh toán cao hơn biên khả năng thanh toán tối thiểu 300 tỷ đồng Việt Nam;

+ Có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu triển khai của từng nghiệp vụ theo khoản 2 Điều 97 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

- Trong trường hợp mở rộng nội dung để triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải có khả năng định giá tài sản và các đơn vị của các quỹ liên kết đơn vị khách quan, chính xác theo định kỳ tối thiểu 01 tuần 01 lần và công bố công khai cho bên mua bảo hiểm về giá mua, giá bán đơn vị quỹ; thành lập Hội đồng đầu tư, sử dụng công ty quản lý quỹ và ngân hàng giám sát đáp ứng các Điều 100, 112 và 113 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Những ghi nhận trên có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo đảm doanh nghiệp bảo hiểm chỉ được mở rộng hoạt động khi có đủ năng lực tài chính, khả năng quản trị và mức độ tuân thủ pháp luật. Đồng thời, việc yêu cầu biên khả năng thanh toán cao, hệ thống công nghệ thông tin phù hợp và cơ chế quản lý quỹ minh bạch còn giúp hạn chế rủi ro trong hoạt động đầu tư bảo hiểm, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia bảo hiểm. Qua đó, các điều kiện này góp phần duy trì sự an toàn, ổn định và phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm Việt Nam.

Bên cạnh đó, đối với trường hơp doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam muốn thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động được quy định trong Giấy phép thành lập và hoạt động phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hiện tại đối với nhà nước;

- Việc thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động không gây thiệt hại đến quyền lợi của người tham gia bảo hiểm và các đối tượng khác có liên quan;

- Đã được Bộ Tài chính chấp thuận việc chuyển giao hợp đồng bảo hiểm theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của khách hàng đang tham gia bảo hiểm, tránh tình trạng doanh nghiệp chấm dứt hoặc thu hẹp hoạt động làm ảnh hưởng đến quyền được bảo hiểm của người dân. Không những vậy, việc yêu cầu có sự chấp thuận của Bộ Tài chính còn giúp cơ quan quản lý kiểm soát được quá trình chuyển giao hợp đồng bảo hiểm, bảo đảm tính an toàn và ổn định của thị trường bảo hiểm.

Ngoài các điều kiện nêu trên, điều luật này còn liệt kê cụ thể về hồ sơ đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động bao gồm:

- Văn bản đề nghị mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền theo quy định tại Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc mở rộng nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động;

- Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP trừ tài liệu tại điểm b khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí, ngoài các tài liệu tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu tại các khoản 4, 5 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Với những thành phần hồ sơ này đã giúp cơ quan nhà nước có đầy đủ căn cứ để xem xét tính hợp pháp và mức độ ảnh hưởng của việc thu hẹp hoạt động đối với khách hàng và thị trường bảo hiểm. Đồng thời, việc kiểm soát chặt chẽ hồ sơ còn góp phần hạn chế các tranh chấp và bảo đảm quyền lợi hợp pháp của các bên có liên quan.

Cần chú ý rằng, trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, ngoài các tài liệu tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp các tài liệu sau:

- Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư dự kiến triển khai; chính sách đầu tư của quỹ liên kết đầu tư; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm; bảng phân tích nhu cầu tham gia bảo hiểm của khách hàng và các loại giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký vào khi mua bảo hiểm hoặc khi điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

- Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế toán, trong đó có mô tả chi tiết phương án xử lý của doanh nghiệp bảo hiểm đối với quỹ liên kết đầu tư trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm trước hạn; khách hàng yêu cầu rút một phần phí bảo hiểm, tạm ứng từ giá trị hoàn lại, đáo hạn hợp đồng bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển đổi quỹ liên kết đơn vị; quỹ liên kết đơn vị bị định giá sai trong trường hợp triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khoản sản phẩm dự kiến triển khai;

- Quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm về sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư; kênh phân phối và cách thức quản lý các đại lý thực hiện tư vấn, giới thiệu, chào bán và thu xếp việc giao kết sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật;

- Đối với trường hợp mở rộng triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị thuộc nghiệp vụ bảo hiểm liên kết đầu tư, doanh nghiệp bảo hiểm phải cung cấp thêm các tài liệu sau: Danh sách quỹ liên kết đơn vị, chính sách đầu tư mà doanh nghiệp bảo hiểm dự kiến áp dụng đối với các tài sản thuộc từng quỹ liên kết đơn vị; cơ sở phân bổ các khoản phí bảo hiểm và chi phí giữa các quỹ liên kết đơn vị; phương pháp định giá các đơn vị quỹ liên kết đơn vị; văn bằng chứng minh trình độ, năng lực, kinh nghiệm chuyên môn của các thành viên Hội đồng đầu tư đáp ứng các điều kiện tại Điều 112 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP; tài liệu chứng minh việc Công ty quản lý quỹ đáp ứng các điều kiện tại Điều 100 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện tại các điểm c, d khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Đối với trường hợp mở rộng nội dung hoạt động để triển khai nghiệp vụ bảo hiểm hưu trí, ngoài các tài liệu tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP, doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp các tài liệu sau:

- Tóm tắt nội dung chính của sản phẩm bảo hiểm hưu trí dự kiến triển khai, bao gồm các thông tin về thị trường mục tiêu của sản phẩm, các quyền lợi bảo hiểm dự kiến cung cấp; phương pháp, cơ sở tính phí; tài liệu giới thiệu sản phẩm; tài liệu minh họa bán hàng, mẫu giấy yêu cầu bảo hiểm; mẫu giấy chứng nhận bảo hiểm và các loại giấy tờ khác mà khách hàng phải kê khai và ký khi mua bảo hiểm hoặc điều chỉnh hợp đồng bảo hiểm;

- Giải trình cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm cho việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí, bao gồm: Hệ thống công nghệ thông tin; hệ thống kế toán; quy trình tuyển chọn, đào tạo, quản lý đại lý phân phối sản phẩm; nội dung và chương trình đào tạo đại lý bảo hiểm hưu trí;

- Chi tiết phương án xử lý và các tài liệu cung cấp cho khách hàng của doanh nghiệp bảo hiểm đối với việc triển khai sản phẩm bảo hiểm hưu trí trong các trường hợp: Khách hàng yêu cầu trả tiền bảo hiểm khi có sự kiện bảo hiểm; khách hàng yêu cầu chuyển giao tài khoản bảo hiểm hưu trí; đáo hạn hợp đồng bảo hiểm và các trường hợp khác theo quy định tại quy tắc, điều khoản;

- Cam kết bằng văn bản kèm theo giải trình chi tiết về việc doanh nghiệp bảo hiểm đáp ứng các điều kiện tại điểm c khoản 1 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Để đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động, doanh nghiệp bảo hiểm cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đề nghị thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động theo mẫu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Văn bản của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty (đối với doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm) hoặc Quy chế tổ chức và hoạt động (đối với chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam) về việc thu hẹp nội dung, phạm vi hoạt động;

- Các tài liệu chứng minh doanh nghiệp, chi nhánh đáp ứng các điều kiện theo khoản 2 Điều 21 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;

- Hồ sơ chuyển giao danh mục hợp đồng bảo hiểm theo Điều 34 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP.

Về thời hạn, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép điều chỉnh theo mẫu tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 46/2023/NĐ-CP. Trường hợp từ chối chấp thuận, Bộ Tài chính có văn bản giải thích rõ lý do. Nội dung này thể hiện tính minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý nhà nước đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm. Đồng thời, việc xác định thời hạn giải quyết cụ thể còn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp chủ động trong hoạt động kinh doanh và bảo đảm hiệu quả giải quyết thủ tục hành chính.

Có thể thấy, việc thay đổi nội dung, phạm vi và thời hạn hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh nước ngoài tại Việt Nam là vấn đề được pháp luật quy định rất chặt chẽ. Các điều kiện và thủ tục đặt ra không chỉ nhằm kiểm soát năng lực tài chính, tính minh bạch và khả năng quản trị của doanh nghiệp mà còn hướng đến mục tiêu bảo vệ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Đồng thời, những quy định này còn góp phần duy trì sự an toàn, ổn định và phát triển bền vững của thị trường bảo hiểm Việt Nam. Vì vậy, doanh nghiệp khi thực hiện việc mở rộng hoặc thu hẹp hoạt động cần tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật để bảo đảm hoạt động kinh doanh diễn ra hợp pháp và hiệu quả.

Trân trọng./.