1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Phát hiện trường hợp thuộc diện thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 2: Lập hồ sơ thu hồi đất.

Hồ sơ gồm: Tờ trình về việc thu hồi đất; dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

Bước 3: Ban hành quyết định thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 05 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.

Bước 4: Định giá tài sản gắn liền với đất và thực hiện bồi thường.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản để xác định giá trị tài sản gắn liền với đất, bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế. Việc xác định giá trị tài sản và kinh phí bồi thường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 48 Luật Đất đai.

2. Cách thức thực hiện

Không quy định.

3. Thành phần hồ sơ

1. Tờ trình về việc thu hồi đất.

2. Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

4. Thời hạn giải quyết

Không quy định một thời hạn giải quyết tổng thể cố định; thời hạn được quy định theo từng giai đoạn:

- Không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện trường hợp thuộc diện thu hồi đất: lập hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Không quá 05 ngày: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.

- 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất: trình cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản.

5. Đối tượng thực hiện

Người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai; người được hưởng thừa kế hoặc người có quyền lợi liên quan đến tài sản gắn liền với đất (nếu có).

6. Cơ quan thực hiện

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản.

7. Kết quả thực hiện

Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27; kết quả xác định giá trị tài sản gắn liền với đất và việc bồi thường cho người có đất thu hồi hoặc người được hưởng thừa kế theo quy định.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu số 27: Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người sử dụng đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất đai: người sử dụng đất là người dân tộc thiểu số chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai; hoặc chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai.

11. Căn cứ pháp lý

- Luật Đất đai 2024.

- Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.