1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận kiến nghị hoặc kết luận về việc thu hồi đất.

Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính: cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm.
Trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính: cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm tra đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.

Bước 2: Lập hồ sơ thu hồi đất.

Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Bước 3: Thông báo thu hồi đất.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn trong thông báo nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục 7 Phần I Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

Bước 4: Ban hành quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 28.

Bước 5: Xử lý tài sản trên đất và giá trị tài sản còn lại.

Trường hợp thu hồi đất theo khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản; giá trị tài sản còn lại sau khi trừ các chi phí thu hồi đất được hoàn trả theo quy định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả.
Trường hợp thu hồi đất theo khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai: trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được thực hiện bán tài sản; hết thời hạn mà không bán được thì Nhà nước không bồi thường đối với tài sản gắn liền với đất và chủ sở hữu phải tự tháo dỡ tài sản, trả lại mặt bằng theo thời hạn trong quyết định thu hồi đất. Nếu không thực hiện thì bị cưỡng chế.

2. Cách thức thực hiện

Không quy định.

3. Thành phần hồ sơ

1. Tờ trình về việc thu hồi đất.

2. Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

3. Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến theo Mục 1 Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND.

4. Thời hạn giải quyết

Không quy định một thời hạn giải quyết tổng thể cố định; thời hạn được quy định theo từng giai đoạn:

  • Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận: lập hồ sơ thu hồi đất.
  • 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ: thông báo thu hồi đất.
  • Thời hạn xử lý tài sản theo thông báo thu hồi đất: không quá 45 ngày.
  • 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất: ban hành quyết định thu hồi đất.
  • 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất: trình thành lập Hội đồng định giá tài sản đối với trường hợp thu hồi theo khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai.
  • Không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất và nộp đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định: hoàn trả giá trị tài sản còn lại trong trường hợp áp dụng.
  • 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi đất: thời hạn chủ sở hữu tài sản thực hiện bán tài sản trong trường hợp thu hồi theo khoản 7 Điều 81 Luật Đất đai.

5. Đối tượng thực hiện

Người có đất thu hồi; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có).

6. Cơ quan thực hiện

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã; cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền.

7. Kết quả thực hiện

  • Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27.
  • Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành: Quyết định cưỡng chế thu hồi đất theo Mẫu số 28.
  • Trường hợp có xử lý tài sản: giá trị tài sản còn lại được xác định, hoàn trả hoặc xử lý theo quy định tương ứng tại Mục 7 Phần I.

8. Lệ phí, phí

Không quy định.

9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

  • Mẫu số 27: Quyết định thu hồi đất/thu hồi đất và thu hồi rừng theo quy định tại Điều 81 và Điều 82 Luật Đất đai.
  • Mẫu số 28: Quyết định cưỡng chế thu hồi đất.

10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

  • Hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thuộc trường hợp thu hồi đất theo Điều 81 Luật Đất đai.
  • Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính thì người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm sau khi bị xử phạt và cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt kiến nghị thu hồi đất.
  • Trường hợp không phải xử phạt vi phạm hành chính thì phải có kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền gửi đến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
  • Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải thực hiện các trách nhiệm về xử lý tài sản, chấp hành quyết định thu hồi đất và bàn giao đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.

11. Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024.
  • Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.