Thủ tục thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy định tại Điều 81 Luật Đất đai (Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND ngày 30/6/2026 của UBND thành phố Hồ Chí Minh)
|
1. Trình tự thực hiện |
Bước 1: Tiếp nhận kiến nghị hoặc kết luận về việc thu hồi đất. Trường hợp hành vi vi phạm phải xử phạt vi phạm hành chính: cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến nghị thu hồi đất do người sử dụng đất vẫn tiếp tục vi phạm. Bước 2: Lập hồ sơ thu hồi đất. Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị hoặc kết luận, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân cùng cấp. Bước 3: Thông báo thu hồi đất. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). Người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có trách nhiệm xử lý tài sản trên đất theo thời hạn trong thông báo nhưng không quá 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Mục 7 Phần I Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. Bước 4: Ban hành quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn thông báo thu hồi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất và chỉ đạo tổ chức thực hiện. Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 28. Bước 5: Xử lý tài sản trên đất và giá trị tài sản còn lại. Trường hợp thu hồi đất theo khoản 6 Điều 81 Luật Đất đai: trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi đất, cơ quan có chức năng quản lý đất đai trình cấp có thẩm quyền thành lập Hội đồng định giá tài sản; giá trị tài sản còn lại sau khi trừ các chi phí thu hồi đất được hoàn trả theo quy định trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhà đầu tư khác được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nộp nghĩa vụ tài chính bằng hoặc lớn hơn số tiền hoàn trả. |
|
2. Cách thức thực hiện |
Không quy định. |
|
3. Thành phần hồ sơ |
1. Tờ trình về việc thu hồi đất. 2. Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. 3. Các tài liệu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến theo Mục 1 Phần I Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND. |
|
4. Thời hạn giải quyết |
Không quy định một thời hạn giải quyết tổng thể cố định; thời hạn được quy định theo từng giai đoạn:
|
|
5. Đối tượng thực hiện |
Người có đất thu hồi; chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có). |
|
6. Cơ quan thực hiện |
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh/cấp xã; cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính; cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền. |
|
7. Kết quả thực hiện |
|
|
8. Lệ phí, phí |
Không quy định. |
|
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai |
|
|
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính |
|
|
11. Căn cứ pháp lý |
|